- Mẫu Kế hoạch dự trù kinh phí Tổ chức Đại hội Công đoàn? Tải về Mẫu Kế hoạch dự trù kinh phí Tổ chức Đại hội Công đoàn?
- Nguồn kinh phí tổ chức đại hội công đoàn các cấp được sử dụng từ nguồn nào theo Kế hoạch 22?
- Hướng dẫn Đại hội công đoàn các cấp theo Điều 10 Điều lệ Công đoàn Việt Nam tại Hướng dẫn 38 chi tiết?
Mẫu Kế hoạch dự trù kinh phí Tổ chức Đại hội Công đoàn? Tải về Mẫu Kế hoạch dự trù kinh phí Tổ chức Đại hội Công đoàn?
>> Mẫu Công văn xin hỗ trợ kinh phí tổ chức Đại hội công đoàn
Tham khảo Mẫu Kế hoạch dự trù kinh phí Tổ chức Đại hội Công đoàn

Tải về Mẫu Kế hoạch dự trù kinh phí Tổ chức Đại hội Công đoàn

Mẫu Kế hoạch dự trù kinh phí Tổ chức Đại hội Công đoàn? Tải về Mẫu Kế hoạch dự trù kinh phí Tổ chức Đại hội Công đoàn? (Hình từ Internet)
Nguồn kinh phí tổ chức đại hội công đoàn các cấp được sử dụng từ nguồn nào theo Kế hoạch 22?
Kinh phí tổ chức Đại hội công đoàn được quy định tại Mục 6 Phần III Kế hoạch 22/KH-TLĐ năm 2025 tổ chức đại hội công đoàn các cấp tiến tới Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2026-2031 do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành, cụ thể:
- Nguồn kinh phí tổ chức đại hội công đoàn các cấp được sử dụng từ nguồn tài chính công đoàn, từ nguồn hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, với tinh thần công khai, minh bạch, thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm.
- Căn cứ quy định hiện hành, tổ chức công đoàn lập dự toán tổng thể kinh phí chi đại hội trình công đoàn cấp trên phê duyệt. Đại hội Công đoàn Việt Nam có dự toán riêng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chế độ chi đại hội công đoàn các cấp do Tổng Liên đoàn hướng dẫn.
Như vậy, Nguồn kinh phí tổ chức đại hội công đoàn các cấp được sử dụng từ nguồn tài chính công đoàn, từ nguồn hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, với tinh thần công khai, minh bạch, thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm.
Hướng dẫn Đại hội công đoàn các cấp theo Điều 10 Điều lệ Công đoàn Việt Nam tại Hướng dẫn 38 chi tiết?
Hướng dẫn Đại hội công đoàn các cấp theo Điều 10 Điều lệ Công đoàn Việt Nam tại Hướng dẫn 38 được quy định tại Mục 7 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024, cụ thể như sau:
A. Đối với công đoàn cấp cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận
(1) Nhiệm kỳ của công đoàn cấp cơ sở theo nhiệm kỳ của công đoàn cấp trên trực tiếp quản lý, chỉ đạo.
(2) Công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận tổ chức đại hội theo nhiệm kỳ của công đoàn cơ sở; tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn năm năm một lần tổ chức hội nghị toàn thể đoàn viên để thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch đại hội của công đoàn cấp cơ sở và bầu tổ trưởng, tổ phó công đoàn. Trường hợp khuyết tổ trưởng, tổ phó công đoàn, ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở chỉ đạo tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn tổ chức hội nghị toàn thể để bầu bổ sung.
B. Công đoàn cấp trên được điều chỉnh thời gian nhiệm kỳ đại hội công đoàn cấp dưới
(1) Các trường hợp phải điều chỉnh thời gian nhiệm kỳ đại hội:
- Điều chỉnh kéo dài hoặc rút ngắn nhiệm kỳ đại hội của công đoàn cấp dưới để phù hợp tiến độ đại hội công đoàn cấp trên theo kế hoạch đại hội Công đoàn Việt Nam.
- Công đoàn cấp trên mới thành lập, sáp nhập, hợp nhất, sắp đến kỳ đại hội lần thứ nhất mà công đoàn cấp dưới đã đủ nhiệm kỳ đại hội năm năm.
- Công đoàn cấp dưới mới thành lập, sáp nhập, hợp nhất, tổ chức đại hội lần thứ nhất chưa đủ nhiệm kỳ năm năm.
- Công đoàn cấp dưới tổ chức đại hội sau thời gian hoạt động của ban chấp hành do công đoàn cấp trên chỉ định quy định tại khoản 2 Điều 13 Điều lệ Công đoàn Việt Nam chưa đủ nhiệm kỳ năm năm.
(2) Trường hợp thành lập mới, chia tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức công đoàn trong nhiệm kỳ, công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định ban chấp hành và các chức danh trong ban chấp hành của công đoàn cấp dưới; chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng hoặc bổ sung nhiệm vụ công tác cho phù hợp từng loại hình công đoàn; nhiệm kỳ đầu tiên của các ban chấp hành công đoàn này không nhất thiết là 5 năm để nhiệm kỳ đại hội phù hợp với nhiệm kỳ đại hội của công đoàn cấp trên trực tiếp.
Ví dụ: Nhiệm kỳ của công đoàn cấp trên trực tiếp là 2023 - 2028, nếu công đoàn cấp dưới thành lập năm 2024, nhiệm kỳ của công đoàn cấp dưới sẽ là 2024- 2028; tương tự, nếu thành lập năm 2025, nhiệm kỳ sẽ là 2025 - 2028; nếu thành lập năm 2026 nhiệm kỳ sẽ là 2026 - 2028; nếu thành lập cuối năm 2027 nhiệm kỳ sẽ là 2027-2033.
(3) Tên gọi và cách tính nhiệm kỳ đại hội công đoàn các cấp
- Tổ chức công đoàn đại hội sau khi sáp nhập, hợp nhất, nếu giữ nguyên tên gọi của tổ chức công đoàn nào thì tiếp tục kế thừa nhiệm kỳ của tổ chức công đoàn đó, nếu có tên gọi mới thì được tính là nhiệm kỳ thứ nhất.
- Tổ chức công đoàn đại hội sau khi chia tách, nâng cấp, hạ cấp thì nhiệm kỳ của tổ chức công đoàn mới được kế thừa nhiệm kỳ trước.
- Trường hợp đặc biệt thì Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xem xét, quyết định.
C. Đại hội đại biểu và đại hội toàn thể đoàn viên
(1) Đối tượng tổ chức đại hội đại biểu
- Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên.
- Công đoàn cấp cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận có từ 200 đoàn viên trở lên (trừ đối tượng quy định tại C.2).
- Công đoàn cấp cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận có dưới 200 đoàn viên nhưng hoạt động phân tán, lưu động, khó khăn trong việc tổ chức đại hội toàn thể thì có thể tổ chức đại hội đại biểu khi được công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý.
(2) Đối tượng tổ chức đại hội toàn thể đoàn viên
- Công đoàn cấp cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận có dưới 200 đoàn viên.
- Những cơ sở có từ 200 đoàn viên trở lên mà có trên một phần hai (1/2) đoàn viên đồng ý đại hội toàn thể thì ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở quyết định tổ chức đại hội toàn thể đoàn viên.
- Các trường hợp thật sự cần thiết khác, do công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định đại hội toàn thể nhằm đáp ứng nguyện vọng của đoàn viên và yêu cầu đặt ra trong tình hình mới.
(3) Đại hội, hội nghị trực tuyến
- Những công đoàn cấp cơ sở hoạt động trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố, nếu chuẩn bị tốt các điều kiện về công nghệ thông tin và nhân lực điều hành, phục vụ, có thể tổ chức đại hội, hội nghị công đoàn trực tuyến, nhưng phải được sự đồng ý của công đoàn cấp trên trực tiếp.
- Việc tổ chức đại hội, hội nghị công đoàn trực tuyến phải đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc của tổ chức công đoàn; khuyến khích các công đoàn cấp cơ sở có đông đoàn viên tổ chức đại hội toàn thể đoàn viên, khi được tiến hành theo hình thức đại hội trực tuyến.
- Việc bầu cử tại đại hội, hội nghị trực tuyến thực hiện theo Mục 9.7 của Hướng dẫn này.
(4) Trường hợp cần thiết hoặc khi có trên một phần hai (1/2) đoàn viên đồng ý bầu trực tiếp chủ tịch công đoàn tại đại hội thì đại hội công đoàn cấp cơ sở tiến hành bầu trực tiếp chủ tịch. Quy trình giới thiệu nhân sự và bầu cử chủ tịch công đoàn cấp cơ sở tại đại hội thực hiện theo Hướng dẫn 28/HD-TLĐ năm 2021 ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
D. Số lượng đại biểu chính thức dự đại hội
Số lượng đại biểu chính thức dự đại hội công đoàn các cấp do ban chấp hành công đoàn cấp triệu tập quyết định căn cứ vào số lượng đoàn viên, số lượng công đoàn cấp cơ sở và điều kiện cụ thể của đơn vị, như sau:
(1) Đại hội đại biểu công đoàn cấp cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận được triệu tập không quá 150 đại biểu; nơi có từ 5.000 đoàn viên trở lên không quá 200 đại biểu (trừ trường hợp quy định tại C.2).
(2) Đại hội công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở không quá 200 đại biểu. Nơi có trên 80.000 đoàn viên hoặc quản lý trực tiếp trên 300 công đoàn cấp cơ sở, có thể tăng thêm nhưng không quá 300 đại biểu.
(3) Đại hội công đoàn tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương
- Có dưới 80.000 đoàn viên: Không quá 250 đại biểu.
- Có từ 80.000 đoàn viên đến 100.000 đoàn viên: Không quá 300 đại biểu.
- Có từ 100.000 đoàn viên đến 300.000 đoàn viên: Không quá 400 đại biểu.
- Trên 300.000 đoàn viên: Không quá 500 đại biểu.
(4) Đại hội công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn: Không quá 300 đại biểu.
(5) Số lượng đại biểu triệu tập dự Đại hội Công đoàn Việt Nam do Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn quyết định.
(6) Không triệu tập số lượng đại biểu chính thức thấp hơn một phần hai (1/2) số lượng quy định tại điểm D.1, D.2, D.3. Trường hợp cần tăng số lượng đại biểu chính thức vượt quá quy định tại Hướng dẫn này thì phải được công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý, nhưng không được vượt quá 10%.
E. Điều kiện, tiêu chuẩn đại biểu chính thức dự đại hội
(1) Phải là đoàn viên công đoàn, đang tham gia sinh hoạt trong tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam.
(2) Ủy viên ban chấp hành đương nhiệm trong nhiệm kỳ có tham dự trên 50% số kỳ họp, kể từ khi được bầu vào ban chấp hành công đoàn cùng cấp.
(3) Đại biểu do đại hội cấp dưới bầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 5, Điều 10 Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
(4) Đại biểu dự đại hội đại biểu phải được đại hội biểu quyết công nhận tư cách đại biểu khi có trên năm mươi phần trăm (50%) số đại biểu chính thức có mặt tại đại hội tán thành.
(5) Người được giới thiệu để bầu cử hoặc chỉ định là đại biểu chính thức dự đại hội, hội nghị đại biểu công đoàn cấp trên, phải có thêm các điều kiện, tiêu chuẩn sau:
- Có điều kiện, khả năng tham gia xây dựng nghị quyết đại hội, hội nghị công đoàn cấp trên và truyền đạt, triển khai thực hiện nghị quyết đại hội, hội nghị công đoàn cấp trên ở công đoàn cùng cấp và cấp dưới.
- Được chỉ định hoặc được đại hội, hội nghị công đoàn cấp dưới bầu theo đúng quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
(6) Một số trường hợp thay đổi đại biểu
- Việc chuyển đại biểu dự khuyết thành đại biểu chính thức do ban chấp hành công đoàn cấp triệu tập đại hội, hội nghị quyết định khi có đề nghị của công đoàn cấp dưới.
- Trường hợp đã bầu đại biểu, nhưng tổ chức công đoàn đó có quyết định chia, tách thành một số tổ chức công đoàn mới, thì công đoàn cấp triệu tập đại hội, hội nghị có thể quyết định cho bầu bổ sung đại biểu ở công đoàn mới chia, tách chưa có đại biểu (nếu số lượng đại biểu chưa đạt mức tối đa theo quy định).
- Trường hợp đã bầu đại biểu, nhưng công đoàn cấp đó có quyết định chia, tách và chuyển về trực thuộc công đoàn cấp trên mới, nếu công đoàn cấp trên mới chưa tiến hành đại hội thì có trách nhiệm triệu tập số đại biểu của công đoàn mới chuyển về và được tăng đại biểu triệu tập so với kế hoạch.
- Trường hợp đã bầu đại biểu, nhưng công đoàn cấp đó có quyết định giải thể, thì các đại biểu được bầu không còn là đại biểu chính thức đi dự đại hội công đoàn cấp trên.
- Trường hợp đã bầu đại biểu, nhưng đại biểu chuyển công tác sang đơn vị khác, địa phương khác, ngành khác thì đương nhiên thôi là đại biểu chính thức dự đại hội, hội nghị công đoàn cấp trên nơi đã chuyển đi.
- Các trường hợp thay đổi đại biểu chính thức dự đại hội, hội nghị phải được thể hiện trong báo cáo của ban thẩm tra tư cách đại biểu đại hội.
F. Trình tự nội dung chính của đại hội công đoàn các cấp
(1) Chào cờ (Quốc ca và Bài hát truyền thống của Công đoàn Việt Nam)
(2) Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu.
(3) Bầu đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu đại hội (đối với đại hội đại biểu).
(4) Thông qua chương trình, quy chế làm việc của đại hội.
(5) Báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu, báo cáo tình hình đoàn viên (đối với đại hội toàn thể).
(6) Diễn văn khai mạc.
(7) Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng nhiệm kỳ tới.
(8) Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ đạo của ban chấp hành, ban thường vụ công đoàn nhiệm kỳ.
(9) Thảo luận các văn kiện của đại hội (văn kiện đại hội công đoàn cùng cấp, văn kiện đại hội công đoàn cấp trên).
(10) Phát biểu của đại diện công đoàn cấp trên, cấp ủy đảng (nếu có).
(11) Tổ chức bầu cử theo quy định.
(12) Thông qua nghị quyết đại hội.
(13) Diễn văn bế mạc.
(14) Chào cờ (Quốc ca và Bài hát truyền thống của Công đoàn Việt Nam)
G. Nhiệm vụ, quyền hạn của ban chấp hành cấp triệu tập đại hội, đoàn chủ tịch, thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu đại hội
(1) Ban chấp hành công đoàn cấp triệu tập đại hội
- Chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức đại hội, văn kiện, đề án nhân sự ban chấp hành, ban thường vụ (nếu có), Ủy ban kiểm tra (nếu có), nhân sự đại biểu; chương trình làm việc của đại hội.
- Dự kiến số lượng, cơ cấu, thành phần và danh sách đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu (đối với đại hội đại biểu) trình đại hội thảo luận, thông qua theo đa số (có thể biểu quyết thông qua một lần cả danh sách hoặc biểu quyết thông qua từng người). Trường hợp có đa số ý kiến không tán thành một hoặc một số thành viên được giới thiệu thì ban chấp hành cấp triệu tập đại hội trình lại dự kiến cơ cấu để xin ý kiến đại hội hoặc lấy ý kiến đại hội giới thiệu người khác bổ sung cho đủ số lượng.
- Tiếp nhận đơn ứng cử của đoàn viên không phải là đại biểu chính thức của đại hội.
- Quyết định và thông báo thời gian khai mạc đại hội.
- Thông báo và phân bổ số lượng đại biểu dự đại hội, hội nghị công đoàn cấp trên, chỉ đạo việc bầu cử đại biểu bảo đảm đúng nguyên tắc, thủ tục, quy trình theo quy định.
- Xem xét, giải quyết và cung cấp hồ sơ đại biểu chính thức dự đại hội cho ban thẩm tra tư cách đại biểu (đối với đại hội đại biểu) hoặc báo cáo số lượng, tình hình đoàn viên (đối với đại hội toàn thể); báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến đại biểu.
- Cung cấp tài liệu liên quan cho đoàn chủ tịch đại hội để trả lời vấn đề do đại biểu đại hội yêu cầu.
- Chuẩn bị nội dung, tài liệu để tổ chức hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành công đoàn khóa mới.
(2) Đoàn chủ tịch đại hội
- Đoàn chủ tịch đại hội là cơ quan điều hành các công việc của đại hội, làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, quyết định theo đa số.
- Thành viên đoàn chủ tịch là đại biểu chính thức của đại hội, đoàn chủ tịch đại hội cử một thành viên trong đoàn chủ tịch đại hội làm chủ tịch đoàn để phân công điều hành các thành viên đoàn chủ tịch đại hội thực hiện nhiệm vụ. Trường hợp cần thiết có thể mời đại biểu khách mời tham gia đoàn chủ tịch với tư cách là thành viên danh dự. Số lượng thành viên danh dự tham gia đoàn chủ tịch đại hội không quá một phần năm (1/5) tổng số thành viên đoàn chủ tịch đại hội.
- Đoàn chủ tịch đại hội có quyền và nhiệm vụ như sau:
+ Phân công thành viên điều hành công việc của đại hội theo chương trình, quy chế làm việc đã được đại hội biểu quyết thông qua, chuẩn bị nội dung để đại hội thảo luận, biểu quyết.
+ Điều hành công tác chuẩn bị nhân sự để đại hội thảo luận biểu quyết tổ chức bầu cử theo quy định.
+ Tiếp nhận các tài liệu của đại hội, biên bản kiểm phiếu và phiếu bầu đã niêm phong từ ban kiểm phiếu để bàn giao cho ban chấp hành công đoàn khoá mới sau khi đại hội kết thúc.
+ Khi đại hội thông qua kết quả bầu cử ban chấp hành công đoàn khoá mới, đoàn chủ tịch đại hội chỉ định 01 Ủy viên ban chấp hành khoá mới làm triệu tập viên để triệu tập đại biểu dự hội nghị ban chấp hành lần thứ nhất.
+ Giải quyết các vấn đề liên quan đến đại biểu chính thức dự đại hội.
+ Đoàn chủ tịch đại hội chấm dứt hoạt động khi đại hội kết thúc.
(3) Đoàn thư ký đại hội
- Đoàn thư ký là cơ quan giúp việc của đại hội. Thành viên đoàn thư ký phải là đại biểu chính thức của đại hội, gồm trưởng đoàn và một hoặc một số Ủy viên, do đại hội bầu ra (nơi có dưới 30 đoàn viên thì đại hội bầu một đại biểu chính thức làm thư ký).
- Đoàn thư ký có nhiệm vụ: Ghi biên bản, tổng hợp đầy đủ, trung thực ý kiến của đại biểu thảo luận; giúp đoàn chủ tịch đại hội chuẩn bị các văn bản kết luận, nghị quyết, tài liệu của đại hội và thông báo của đoàn chủ tịch gửi tới các đoàn đại biểu; dự thảo các văn bản kết luận, nghị quyết của đại hội; thu nhận, bảo quản và gửi đoàn chủ tịch đại hội đầy đủ hồ sơ, tài liệu, văn kiện chính thức của đại hội.
- Đoàn thư ký chịu trách nhiệm trước đoàn chủ tịch đại hội về nhiệm vụ của thư ký; trưởng đoàn thư ký (nếu có) chịu trách nhiệm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên.
- Đoàn thư ký đại hội chấm dứt hoạt động sau khi đại hội kết thúc.
(4) Ban thẩm tra tư cách đại biểu của đại hội
- Ban thẩm tra tư cách đại biểu là cơ quan giúp việc của đại hội. Thành viên của ban thẩm tra tư cách đại biểu phải là đại biểu chính thức của đại hội, am hiểu về công tác tổ chức, cán bộ và công tác kiểm tra, giám sát công đoàn. Ban thẩm tra tư cách đại biểu do đại hội bầu ra bằng hình thức biểu quyết, gồm trưởng ban và các thành viên. Đại hội toàn thể đoàn viên không bầu ban thẩm tra tư cách đại biểu, do ban chấp hành cấp triệu tập đại hội báo cáo với đại hội về số lượng và tình hình đoàn viên tham dự đại hội, điều kiện tổ chức đại hội đảm bảo đúng nguyên tắc.
- Ban thẩm tra tư cách đại biểu có nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu các tài liệu về đại biểu đại hội do ban chấp hành cấp triệu tập đại hội cung cấp.
+ Căn cứ tiêu chuẩn đại biểu và các quy định, nguyên tắc của Điều lệ Công đoàn Việt Nam để xem xét tư cách đại biểu, gồm: Tổng hợp, phân tích tình hình đại biểu, những trường hợp không đủ tư cách đại biểu theo quy định, những trường hợp có đơn xin rút khỏi danh sách đại biểu và việc chuyển đại biểu dự khuyết thành đại biểu chính thức đã được triệu tập.
+ Xem xét các đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến đại biểu đại hội gửi trước ngày đại hội chính thức khai mạc 30 ngày (tính từ ngày nhận được đơn, thư). Các đơn, thư gửi sau thời điểm này ban thẩm tra tư cách đại biểu không xem xét mà tổng hợp đầy đủ và chuyển hồ sơ cho ban chấp hành khóa mới hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
+ Báo cáo đại hội việc thẩm tra tư cách đại biểu và kết luận việc xem xét các đơn thư khiếu nại, tố cáo để đại hội thảo luận và quyết định bằng biểu quyết.
- Ban thẩm tra tư cách đại biểu của đại hội chấm dứt hoạt động sau khi đại hội biểu quyết thông qua tư cách đại biểu.
(5) Ban kiểm phiếu
- Ban kiểm phiếu là cơ quan giúp việc của đại hội. Ban kiểm phiếu do đại hội bầu ra bàng hình thức biểu quyết, gồm trưởng ban và các thành viên. Người tham gia ban kiểm phiếu phải là đại biểu chính thức của đại hội và không có tên trong danh sách bầu cử.
- Ban kiểm phiếu có nhiệm vụ:
+ Hướng dẫn cách thức bỏ phiếu, kiểm tra, niêm phong thùng phiếu, phát phiếu trực tiếp cho đại biểu (hoặc theo đoàn đại biểu), kiểm số phiếu phát ra và phiếu thu về, báo cáo đại hội; kiểm phiếu bầu.
+ Xem xét và kết luận về các phiếu không hợp lệ và những ý kiến khiếu nại về việc bầu cử trong đại hội.
+ Lập và thông qua biên bản kiểm phiếu; báo cáo với đoàn chủ tịch đại hội và báo cáo với đại hội về kết quả kiểm phiếu, kết quả trúng cử; ký vào biên bản kiểm phiếu, niêm phong phiếu bầu và chuyển cho đoàn chủ tịch đại hội để bàn giao cho ban chấp hành khoá mới lưu trữ theo quy định.
+ Nếu kiểm phiếu bằng các phương tiện kỹ thuật, ban kiểm phiếu được sử dụng một số kỹ thuật viên không phải là đại biểu đại hội để hỗ trợ công tác kiểm phiếu.
+ Ngoài các thành viên ban kiểm phiếu, các kỹ thuật viên và đại diện công đoàn cấp trên giám sát việc kiểm phiếu, ban kiểm phiếu không được phép cho người không có nhiệm vụ vào khu vực kiểm phiếu.
+ Khi tham gia kiểm phiếu, các thành viên ban kiểm phiếu và những người có liên quan không sử dụng thiết bị để thông tin liên lạc, chụp hình, ghi âm; không mang các tài liệu, giấy tờ, túi xách cá nhân vào nơi ban kiểm phiếu làm việc.
+ Các thành viên ban kiểm phiếu chỉ được rời khỏi nơi kiểm phiếu khi đã biểu quyết thông qua biên bản kiểm phiếu. Ban kiểm phiếu chấm dứt hoạt động sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];