Mẫu Tờ trình chuẩn y Ban chấp hành công đoàn mới nhất? Tải về Tờ trình đề nghị chuẩn y Ban chấp hành công đoàn?

Nguyễn Thị Hậu 6,116 lượt xem
08:05 | 08/09/2026
Mẫu Tờ trình chuẩn y Ban chấp hành công đoàn mới nhất? Tải về Tờ trình đề nghị chuẩn y Ban chấp hành công đoàn? Quy định về số lượng ủy viên ban chấp hành công đoàn các cấp theo Kế hoạch 22/KH-TLĐ​ năm 2025?
Nội dung chính
  1. Mẫu Tờ trình chuẩn y Ban chấp hành công đoàn mới nhất? Tải về Tờ trình đề nghị chuẩn y Ban chấp hành công đoàn?
  2. Quy định về số lượng ủy viên ban chấp hành công đoàn các cấp theo Kế hoạch 22/KH-TLĐ​?
  3. Nhiệm vụ, quyền hạn của ban chấp hành công đoàn các cấp?

Mẫu Tờ trình chuẩn y Ban chấp hành công đoàn mới nhất? Tải về Tờ trình đề nghị chuẩn y Ban chấp hành công đoàn?

Ngày 29/08/2025, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành Kế hoạch 22/KH-TLĐ​ năm 2025 tổ chức đại hội công đoàn các cấp tiến tới Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2026-2031

Theo Mục 1 Phần I Kế hoạch 22/KH-TLĐ​ năm 2025 có nêu: Đại hội công đoàn các cấp có nhiệm vụ tổng kết, đánh giá việc thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn nhiệm kỳ qua, đề ra phương hướng hoạt động của nhiệm kỳ mới; sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công đoàn Việt Nam; bầu ban chấp hành công đoàn khóa mới.

Tham khảo Mẫu Tờ trình chuẩn y Ban chấp hành công đoàn mới nhất dưới đây:

TẢI VỀ Mẫu Tờ trình chuẩn y Ban chấp hành công đoàn mới nhất

Mẫu Tờ trình chuẩn y Ban chấp hành công đoàn mới nhất? Tải về Tờ trình đề nghị chuẩn y Ban chấp hành công đoàn?

Mẫu Tờ trình chuẩn y Ban chấp hành công đoàn mới nhất? Tải về Tờ trình đề nghị chuẩn y Ban chấp hành công đoàn? (Hình từ Internet)

Quy định về số lượng ủy viên ban chấp hành công đoàn các cấp theo Kế hoạch 22/KH-TLĐ​?

Căn cứ tiểu mục 2.1 Mục 2 Phần III Kế hoạch 22/KH-TLĐ​ năm 2025 có quy định số lượng ủy viên ban chấp hành công đoàn các cấp như sau:

(1) Công đoàn cấp cơ sở (công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở) được bầu tối thiểu 03 ủy viên, tối đa không quá 25 ủy viên ban chấp hành, cụ thể:

- Cơ sở có dưới 50 đoàn viên: bầu 03 ủy viên.

- Cơ sở có từ 50 đoàn viên đến dưới 150 đoàn viên: bầu tối đa 05 ủy viên.

- Cơ sở có từ 150 đoàn viên đến dưới 500 đoàn viên: bầu tối đa 09 ủy viên.

- Cơ sở có từ 500 đoàn viên đến dưới 1.000 đoàn viên: bầu tối đa 11 ủy viên.

- Cơ sở có từ 1.000 đoàn viên đến dưới 3.000 đoàn viên: bầu tối đa 13 ủy viên.

- Cơ sở có từ 3.000 đoàn viên đến dưới 7.000 đoàn viên: bầu tối đa 15 ủy viên.

- Cơ sở có từ 7.000 đến dưới 10.000 đoàn viên: bầu tối đa 17 ủy viên.

- Cơ sở có từ 10.000 đến dưới 15.000 đoàn viên: bầu tối đa 19 ủy viên.

- Cơ sở có từ 15.000 đến dưới 20.000 đoàn viên: bầu tối đa 21 ủy viên.

- Cơ sở có từ 20.000 đến dưới 25.000 đoàn viên: bầu tối đa 23 ủy viên.

- Cơ sở có từ 25.000 đoàn viên trở lên: bầu tối đa 25 ủy viên.

* Công đoàn cơ sở thành viên bầu tối đa 15 ủy viên; công đoàn bộ phận bầu tối đa 07 ủy viên; tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn gồm tổ trưởng, tổ phó (nếu cần).

(2) Công đoàn xã, phường, đặc khu:

Căn cứ số lượng đoàn viên và công đoàn cơ sở trên địa bàn, liên đoàn lao động tỉnh, thành phố quyết định vận dụng số lượng ban chấp hành tương ứng như cấp cơ sở để đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ được giao.

(3) Công đoàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty không quá 27 ủy viên.

(4) Công đoàn cấp tỉnh, công đoàn ngành trung ương và tương đương:

- Đơn vị có dưới 10.000 đoàn viên: bầu tối đa 15 ủy viên.

- Đơn vị có từ 10.000 đến dưới 20.000 đoàn viên: bầu tối đa 19 ủy viên.

- Đơn vị có từ 20.000 đến dưới 35.000 đoàn viên: bầu tối đa 21 ủy viên.

- Đơn vị có từ 35.000 đến dưới 50.000 đoàn viên: bầu tối đa 23 ủy viên.

- Đơn vị có từ 50.000 đến dưới 70.000 đoàn viên: bầu tối đa 25 ủy viên.

- Đơn vị có từ 70.000 đến dưới 100.000 đoàn viên: bầu tối đa 27 ủy viên.

- Đơn vị có từ 100.000 đến dưới 200.000 đoàn viên: bầu tối đa 29 ủy viên.

- Đơn vị có từ 200.000 đến dưới 400.000 đoàn viên: bầu tối đa 39 ủy viên.

- Đơn vị có từ 400.000 đến dưới 500.000 đoàn viên: bầu tối đa 41 ủy viên.

- Đơn vị có từ 500.000 đoàn viên trở lên: bầu tối đa 45 ủy viên.

- Liên đoàn Lao động Thành phố Hà Nội bầu tối đa 55 ủy viên; Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh bầu tối đa 65 ủy viên.

Nhiệm vụ, quyền hạn của ban chấp hành công đoàn các cấp?

Tại khoản 7 Điều 13 Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XIII) ban hành kèm Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của ban chấp hành công đoàn các cấp như sau:

- Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động thuộc đối tượng, phạm vi theo phân cấp.

- Tổ chức thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn cùng cấp, công đoàn cấp trên.

- Tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và công đoàn cấp trên.

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động đối với công đoàn cấp dưới.

- Quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chuyển giao, tiếp nhận, chia tách, nâng cấp, hạ cấp, giải thể công đoàn cấp dưới, công nhận ban chấp hành, ủy ban kiểm tra (nếu có), các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn cấp dưới.

- Bầu Đoàn Chủ tịch (đối với Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam), bầu ban thường vụ (đối với ban chấp hành công đoàn có từ 09 ủy viên trở lên); bầu các chức danh trong ban chấp hành, bầu ủy ban kiểm tra và chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn cùng cấp.

- Đào tạo, bồi dưỡng và đảm bảo điều kiện hoạt động cho cán bộ công đoàn; hướng dẫn, hỗ trợ, bảo vệ cán bộ công đoàn khi bị phân biệt đối xử, bị xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng; ban chấp hành công đoàn cấp trên hỗ trợ ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở thương lượng tập thể, ký kết thỏa ước lao động tập thể, thực hiện quyền tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức chất vấn và trả lời chất vấn của cán bộ, đoàn viên công đoàn tại các hội nghị của ban chấp hành.

- Định kỳ báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động công đoàn với cấp uỷ đảng cùng cấp (nếu có), với công đoàn cấp trên trực tiếp và thông báo cho công đoàn cấp dưới.

- Quản lý tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì 2026? Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định thế nào từ 23/7/2026?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Pháp luật
Thủ tục kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi 2026 của doanh nghiệp ra sao? Mẫu số 10, 11 và cách điền mẫu thế nào?

Năm 2026, doanh nghiệp cần xác định đúng cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi, kê khai thông tin theo biểu mẫu hiện hành và thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định. Đặc biệt, từ ngày 21/8/2026, Mẫu số 10 đã được thay thế và Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC đã bị bãi bỏ theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Bài viết mới nhất