Mẫu I.2.9 Văn bản thỏa thuận ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư 2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BTC? Tải về Mẫu I.2.9 Thông tư 55/2026/TT-BTC?

Phan Thanh Thảo 1,907 lượt xem
10:30 | 27/05/2026
Mẫu Văn bản thỏa thuận ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư là Mẫu I.2.9 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Mẫu I.2.9 Văn bản thỏa thuận ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư 2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BTC? Tải về Mẫu I.2.9 Thông tư 55/2026/TT-BTC?
  2. Thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án đầu tư gồm những nội dung gì?
  3. Thời điểm, thời hạn thực hiện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư theo theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP?

Mẫu I.2.9 Văn bản thỏa thuận ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư 2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BTC? Tải về Mẫu I.2.9 Thông tư 55/2026/TT-BTC?

Mẫu Văn bản thỏa thuận ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư là Mẫu I.2.9 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BTC.

Mẫu I.2.9 Văn bản thỏa thuận ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư 2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BTC áp dụng đối với khoản 1 Điều 27 Nghị định 96/2026/NĐ-CP:

Tải về Mẫu I.2.9 Văn bản thỏa thuận ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư 2026 - Mẫu I.2.9 Thông tư 55/2026/TT-BTC

Mẫu I.2.9 Văn bản thỏa thuận ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư 2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BTC? Tải về Mẫu I.2.9 Thông tư 55/2026/TT-BTC?

Mẫu I.2.9 Văn bản thỏa thuận ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư 2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BTC? Tải về Mẫu I.2.9 Thông tư 55/2026/TT-BTC? (Hình từ Internet)

Thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án đầu tư gồm những nội dung gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định 96/2026/NĐ-CP về Thủ tục bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư thì:

Nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư.

Thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án đầu tư gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

(1) Tên dự án, mục tiêu, địa điểm, quy mô, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

(2) Biện pháp bảo đảm thực hiện dự án đầu tư (ký quỹ hoặc bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Nghị định này);

(3) Số tiền bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được xác định theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 27 Nghị định 96/2026/NĐ-CP;

(4) Thời điểm, thời hạn bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều 27 Nghị định 96/2026/NĐ-CP;

(5) Điều kiện hoàn trả, điều chỉnh, chấm dứt bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản 9, 10 và 11 Điều 27 Nghị định 96/2026/NĐ-CP;

(6) Biện pháp xử lý trong trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 27 Nghị định 96/2026/NĐ-CP;

(7) Các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm khác của các bên liên quan đến nội dung quy định tại các điểm (1), (2), (3), (4), (5), (6);

(8) Những nội dung khác theo thỏa thuận giữa các bên nhưng không được trái với quy định của Luật Đầu tư 2025, Nghị định 96/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.

>> Từ 31/03/2026, Mức bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP là bao nhiêu?

Thời điểm, thời hạn thực hiện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư theo theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP?

Thời điểm, thời hạn thực hiện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư được quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Nhà đầu tư thực hiện ký quỹ hoặc nộp cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng về nghĩa vụ ký quỹ sau khi được cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận nhà đầu tư và trước khi tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp nhà đầu tư không tạm ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) hoặc trước thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp nhà đầu tư đã tạm ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).

Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư thỏa thuận về thời điểm thực hiện bảo đảm dự án đầu tư;

(2) Đối với dự án đầu tư quy định tại Điều 28 của Luật Đầu tư 2025 thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt, nhà đầu tư thực hiện ký quỹ hoặc nộp cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng về nghĩa vụ ký quỹ sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và trước khi tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp nhà đầu tư không tạm ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) hoặc trước thời điểm ban hành quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp nhà đầu tư đã tạm ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp khu đất thực hiện dự án đã được Nhà nước bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thu hồi đất);

(3) Thời hạn bảo đảm thực hiện dự án được tính từ thời điểm thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại (1) đến thời điểm số tiền ký quỹ được hoàn trả cho nhà đầu tư hoặc được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc đến thời điểm chấm dứt hiệu lực của bảo lãnh.

Lưu ý: Đối với dự án đầu tư gồm nhiều giai đoạn, việc nộp và hoàn trả số tiền ký quỹ hoặc nộp, điều chỉnh, chấm dứt bảo lãnh được áp dụng theo từng giai đoạn thực hiện dự án theo quy định tại Thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án.

Nhà đầu tư có thể chuyển số tiền ký quỹ còn lại của giai đoạn trước hoặc gia hạn thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh để bảo đảm thực hiện dự án cho giai đoạn tiếp theo mà không nhất thiết phải hoàn trả số tiền ký quỹ còn lại hoặc chấm dứt hiệu lực của bảo lãnh của giai đoạn trước và nộp bổ sung số tiền chênh lệch giữa số tiền ký quỹ hoặc được bảo lãnh cho giai đoạn tiếp theo với số tiền ký quỹ hoặc được bảo lãnh của giai đoạn trước (nếu có).

Khoản 6 Điều 27 Nghị định 96/2026/NĐ-CP

>> Hướng dẫn kế toán Tài khoản 244 Ký Quỹ, Ký Cược theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra sao?

Để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài thì nhà đầu tư kê khai thông tin hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống. Sau đây là chi tiết hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đối với dự án đầu tư thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

Bài viết mới nhất