Nhà đầu tư phải có bảo lãnh ngân hàng hay của tổ chức tín dụng về nghĩa vụ ký quỹ trong việc bảo đảm thực hiện dự án đầu tư?
Hiện nay, nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm về việc thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ các trường hợp sau đây:
- Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
- Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;
- Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác;
- Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
* Lưu ý:
- Trường hợp bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ, tổ chức tín dụng có trách nhiệm nộp số tiền ký quỹ mà nhà đầu tư phải nộp trong trường hợp quy định tại khoản 13 Điều 27 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
- Việc thỏa thuận về bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ giữa tổ chức tín dụng và nhà đầu tư được ký kết và thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và pháp luật có liên quan.
* Căn cứ pháp lý quy định khoản 1 Điều 30 Luật Đầu tư 2025 và Điều 26 Nghị định 96/2026/NĐ-CP

Nhà đầu tư phải có bảo lãnh ngân hàng hay của tổ chức tín dụng về nghĩa vụ ký quỹ trong việc bảo đảm thực hiện dự án đầu tư? (Hình từ Internet)
Nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư được điều chỉnh như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 11 Điều 27 Nghị định 96/2026/NĐ-CP có quy định về việc điều chỉnh nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư được quy định như sau:
- Trường hợp điều chỉnh tăng vốn đầu tư của dự án, nhà đầu tư nộp bổ sung số tiền ký quỹ hoặc bổ sung bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ tương ứng với số vốn đầu tư tăng theo quy định tại quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh;
- Nhà đầu tư không phải nộp bổ sung số tiền ký quỹ hoặc bổ sung bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo quy định trên trong trường hợp điều chỉnh tăng vốn đầu tư đối với dự án không thuộc diện ký quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Đầu tư 2025 hoặc tại thời điểm đề nghị tăng vốn đầu tư, dự án đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án đầu tư;
- Đối với dự án không thuộc diện ký quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Đầu tư 2025, trường hợp điều chỉnh tăng vốn đầu tư dẫn đến dự án thuộc diện ký quỹ theo quy định tại Điều 30 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư nộp bổ sung số tiền ký quỹ hoặc bổ sung bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo quy định tại điểm a khoản này tương ứng với số vốn đầu tư tăng để thực hiện phần dự án đầu tư điều chỉnh.
Thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án đầu tư gồm có những nội dung gì theo quy định hiện nay?
Nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 96/2026/NĐ-CP được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư, cụ thể theo khoản 1 Điều 27 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án đầu tư gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên dự án, mục tiêu, địa điểm, quy mô, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- Biện pháp bảo đảm thực hiện dự án đầu tư (ký quỹ hoặc bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 96/2026/NĐ-CP);
- Số tiền bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được xác định theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 27 Nghị định 96/2026/NĐ-CP;
- Thời điểm, thời hạn bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều 27 Nghị định 96/2026/NĐ-CP;
- Điều kiện hoàn trả, điều chỉnh, chấm dứt bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản 9, 10 và 11 Điều 27 Nghị định 96/2026/NĐ-CP;
- Biện pháp xử lý trong trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 27 Nghị định 96/2026/NĐ-CP;
- Các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm khác của các bên liên quan đến nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 27 Nghị định 96/2026/NĐ-CP;
- Những nội dung khác theo thỏa thuận giữa các bên nhưng không được trái với quy định của Luật Đầu tư 2025, Nghị định này và pháp luật có liên quan.
XEM THÊM |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];