Mẫu Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập năm học 2026-2027 là mẫu nào theo Nghị định 238? Tải về?

Bùi Đặng Hương Quyên 119 lượt xem
15:18 | 15/09/2026
Dưới đây là mẫu Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập năm học 2026-2027 theo Phụ lục II Nghị định 238/2025/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Mẫu Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập năm học 2026-2027 là mẫu nào theo Nghị định 238? Tải về?
  2. Những đối tượng nào được hỗ trợ chi phí học tập năm học 2026-2027?
  3. Việc xác định học phí phải tuân theo các nguyên tắc nào?

Mẫu Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập năm học 2026-2027 là mẫu nào theo Nghị định 238? Tải về?

Căn cứ theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định Mẫu Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập được áp dụng trong năm học 2026 2027 là Mẫu Đơn đề nghị tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP.

Mẫu Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập năm học 2026-2027 là mẫu nào theo Nghị định 238? Tải về?

>> Tải về Mẫu Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập năm học 2026 2027

Mẫu Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập năm học 2026-2027 là mẫu nào theo Nghị định 238? Tải về?

Mẫu Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập năm học 2026-2027 là mẫu nào theo Nghị định 238? Tải về? (Hình từ Internet)

>>> Có hỗ trợ chi phí học tập cho các học sinh có hộ khẩu thường trú vùng khó khăn nhưng đang đi học tại vùng I không?

>>> Trẻ em mầm non nào được hỗ trợ chi phí học tập? Mỗi tháng mỗi bé được nhận bao nhiêu tiền hỗ trợ?

Những đối tượng nào được hỗ trợ chi phí học tập năm học 2026-2027?

Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định các đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập như sau:

Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập
1. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ.
2. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông là người khuyết tật.
3. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
4. Trẻ em học mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ (trong trường hợp ở với người giám hộ) có nơi thường trú và đang học tại cơ sở giáo dục ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền hoặc học tại cơ sở giáo dục trên địa bàn khác theo quy định của địa phương trong trường hợp trên địa bàn thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo không có cơ sở giáo dục.

Như vậy, các đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập năm học 2026 2027 bao gồm:

(1) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ.

(2) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông là người khuyết tật.

(3) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

(4) Trẻ em học mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ (trong trường hợp ở với người giám hộ) có nơi thường trú và đang học tại cơ sở giáo dục ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền hoặc học tại cơ sở giáo dục trên địa bàn khác theo quy định của địa phương trong trường hợp trên địa bàn thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo không có cơ sở giáo dục.

Việc xác định học phí phải tuân theo các nguyên tắc nào?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định về các nguyên tắc xác định học phí như sau:

(1) Đối với cơ sở giáo dục công lập.

Mức học phí được xác định theo nguyên tắc bù đắp chi phí, có tích lũy theo quy định của Luật Giá 2023 và lộ trình tính đủ chi phí phù hợp với từng cấp học, điều kiện kinh tế xã hội của từng địa bàn dân cư, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm.

Đối với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học công lập đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc tương đương, cơ sở giáo dục đại học được tự xác định mức thu học phí của chương trình đó trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ sở giáo dục ban hành, thực hiện công khai giải trình với người học, xã hội.

(2) Đối với cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.

- Cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được quyền chủ động xây dựng mức thu học phí và giá các dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (trừ dịch vụ do Nhà nước định giá) bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy theo quy định của Luật Giá 2023.

- Thực hiện công khai theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm giải trình với người học, xã hội về mức thu học phí, giá các dịch vụ do mình quyết định; thuyết minh các yếu tố cấu thành giá, lộ trình, tỷ lệ tăng học phí các năm tiếp theo nhưng không quá 15% đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và không quá 10% đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất