Mẫu đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất từ ngày 1 7 theo Nghị định 151? Tải về?

Hồ Ngọc Tuấn 218 lượt xem
11:32 | 29/07/2025
Mẫu đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất từ ngày 1 7 theo Nghị định 151? Tải về? Hướng dẫn điền mẫu đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất từ ngày 1 7 theo Nghị định 151? 11 Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai là gì?
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất từ ngày 1 7 theo Nghị định 151? Tải về?
  2. Hướng dẫn điền mẫu đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất từ ngày 1 7 theo Nghị định 151?
  3. 11 Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai là gì?

Mẫu đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất từ ngày 1 7 theo Nghị định 151? Tải về?

Mẫu đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất từ ngày 1 7 là Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Dưới đây là mẫu đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất (Mẫu số 02):

Tải mẫu đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất (Mẫu số 02) về tại đây: Tải về

*Trên đây là mẫu đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất từ ngày 1 7.

Mẫu đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất từ ngày 1 7 theo Nghị định 151? Tải về?

Mẫu đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất từ ngày 1 7 theo Nghị định 151? Tải về? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn điền mẫu đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất từ ngày 1 7 theo Nghị định 151?

Tại mẫu đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất từ ngày 1 7 (Mẫu số 02) tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP có hướng dẫn điền mẫu như sau:

(1) Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

(2) Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...

(3) Ghi theo các thông tin về thửa đất, người sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

(4) Ví dụ: từ hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm sang hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

(5) Thực hiện trong trường hợp hồ sơ đề nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng đất lập phải có theo quy định.

11 Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai là gì?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Đất đai 2024 quy định về hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai như sau:

Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai
1. Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.
2. Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.
3. Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.
5. Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.
6. Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
7. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.
8. Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
9. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
10. Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
11. Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.

Theo đó, 11 hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai bao gồm:

- Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.

- Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.

- Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.

- Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.

- Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.

- Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

- Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất