- Mẫu Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài 2026 theo Thông tư 80/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 12/2022/TT-NHNN?
- Hướng dẫn điền Mẫu Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài 2026 theo Thông tư 80/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 12/2022/TT-NHNN?
- Quy định về Đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài theo Thông tư 80/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 12/2022/TT-NHNN?
Mẫu Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài 2026 theo Thông tư 80/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 12/2022/TT-NHNN?
Khoản vay nước ngoài là cụm từ dùng chung để chi khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh (sau đây gọi là khoản vay tự vay, tự trả) và khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh dưới mọi hình thức vay nước ngoài thông qua hợp đồng vay, hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm, hợp đồng ủy thác cho vay, hợp đồng cho thuê tài chính hoặc phát hành công cụ nợ trên thị trường quốc tế của bên đi vay. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 12/2022/TT-NHNN |
Căn cứ tại Điều 20 Thông tư 80/2025/TT-NHNN về sửa đổi, thay thế, bãi bỏ các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-NHNN
Sửa đổi, thay thế, bãi bỏ các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-NHNN
1. Thay thế Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-NHNN bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thay thế Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-NHNN bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Thay thế Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-NHNN bằng Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Thay thế Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-NHNN bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Bãi bỏ Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-NHNN.
Theo đó, Mẫu Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 80/2025/TT-NHNN:

Tải về Mẫu Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài 2026 theo Thông tư 80/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 12/2022/TT-NHNN

Mẫu Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài 2026 theo Thông tư 80/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 12/2022/TT-NHNN? Hướng dẫn điền? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn điền Mẫu Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài 2026 theo Thông tư 80/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 12/2022/TT-NHNN?
Hướng dẫn điền Mẫu Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài 2026 theo Thông tư 80/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 12/2022/TT-NHNN
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 80/2025/TT-NHNN
(1) Chọn gửi Cục Quản lý ngoại hối hoặc NHNN chi nhánh khu vực theo giá trị khoản vay thuộc thẩm quyền xử lý của đơn vị nào theo quy định tại Điều 20 Thông tư 12/2022/TT-NHNN và các Thông tư sửa đổi, bổ sung (nếu có).
(2) Ghi rõ nội dung cần thay đổi, Ví dụ:
1. Thay đổi bên cho vay:
- Bên cho vay hiện tại:
- Bên cho vay thay đổi:
(3) Trường hợp thay đổi kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ mà các thỏa thuận vay không nêu rõ kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ thay đổi, căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu vốn của bên đi vay phù hợp với thỏa thuận vay, bên đi vay chủ động ghi kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ dự kiến chi tiết theo tháng hoặc quý hoặc 6 tháng hoặc năm.
Trường hợp có nhiều nội dung thay đổi, bên đi vay ghi rõ từng nội dung cần thay đổi tương tự như hướng dẫn nêu trên.
(4) Ghi rõ 1 trong 2 lựa chọn nội dung sau:
- Các bên có ký thỏa thuận sửa đổi.
- Các bên không ký thỏa thuận sửa đổi do nội dung thay đổi đã được thỏa thuận nguyên tắc tại Thỏa thuận vay đã ký (khi chọn mục này thì nêu rõ Điều/khoản Tên Thỏa thuận, ngày ký thỏa thuận chứa đựng nội dung sửa đổi).
Quy định về Đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài theo Thông tư 80/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 12/2022/TT-NHNN?
Quy định về Đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài theo Thông tư 80/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 12/2022/TT-NHNN
Điều 17 Thông tư 12/2022/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1, 2, 3 Điều 7 Thông tư 80/2025/TT-NHNN
A. Trừ trường hợp quy định tại (B), trường hợp thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến khoản vay được nêu tại văn bản xác nhận đăng ký, văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước, bên đi vay có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này.
B. Bên đi vay thực hiện thông báo nội dung thay đổi trên Trang điện tử, không cần thực hiện đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài đối với các trường hợp sau đây:
(1) Thay đổi thời gian rút vốn, trả nợ gốc trong phạm vi 10 ngày làm việc so với kế hoạch đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận;
(2) Thay đổi địa chỉ của bên đi vay nhưng không làm thay đổi tỉnh, thành phố nơi bên đi vay đặt trụ sở chính, thay đổi địa chỉ của bên đi vay do sắp xếp lại đơn vị hành chính (cấp xã, phường, tỉnh, thành phố) trong trường hợp bên đi vay không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; thay đổi địa chỉ trụ sở của bên đi vay trong trường hợp bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Bên đi vay có trách nhiệm cập nhật địa chỉ thay đổi trên Trang điện tử;
(3) Thay đổi bên cho vay, các thông tin liên quan về bên cho vay trong khoản vay hợp vốn có chỉ định đại diện các bên cho vay, trừ trường hợp bên cho vay đồng thời là đại diện các bên cho vay trong khoản vay hợp vốn và việc thay đổi bên cho vay làm thay đổi vai trò đại diện các bên cho vay;
(4) Thay đổi tên giao dịch thương mại của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản, ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm;
(5) Thay đổi kế hoạch trả lãi, phí của khoản vay nước ngoài so với kế hoạch đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận tại văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài nhưng không thay đổi cách xác định lãi, phí quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài; hoặc bên cho vay miễn nghĩa vụ trả tiền lãi, phí cho bên đi vay.
Bên đi vay có trách nhiệm lập bảng tính lãi, phí phải trả để ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản có cơ sở kiểm tra, theo dõi khi thực hiện việc chuyển tiền;
(6) Thay đổi (tăng hoặc giảm) số tiền rút vốn, trả nợ gốc, lãi, phí trong phạm vi 100 đơn vị tiền tệ của đồng tiền vay nước ngoài so với số tiền đã nêu trong văn bản xác nhận đăng ký, văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài;
(7) Thay đổi số tiền rút vốn, trả nợ gốc thực tế của một kỳ cụ thể ít hơn số tiền được nêu tại kế hoạch rút vốn, trả nợ trên văn bản xác nhận đăng ký hoặc văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài.
(8) Thay đổi số tiền trả nợ gốc do bên cho vay xóa nợ gốc, bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc các bên thực hiện xử lý tài sản bảo đảm để thanh toán nghĩa vụ theo các thỏa thuận bảo đảm, thỏa thuận vay.
C. Đối với nội dung thay đổi tại (B.7), trước khi thực hiện rút vốn, trả nợ số tiền còn lại của kỳ đó, bên đi vay có trách nhiệm đăng ký thay đổi kế hoạch rút vốn, trả nợ đối với số tiền còn lại chưa thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
- Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài
- Mẫu Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài 2026 theo Thông tư 80
- Hướng dẫn điền Mẫu Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài
- Mẫu Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài
- Khoản vay nước ngoài
- Thay đổi khoản vay nước ngoài
- Khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh
- Thông tư 80
- Thông tư 12
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];