Mẫu biên bản hoàn trả mặt bằng văn phòng, nhà cho thuê? Các trường hợp thu hồi, cưỡng chế thu hồi nhà ở thuộc tài sản công?

Phạm Thị Thục Quyên 3,198 lượt xem
19:41 | 31/01/2025
Biên bản hoàn trả mặt bằng cho thuê là gì? Mẫu biên bản hoàn trả mặt bằng văn phòng, nhà ở cho thuê? Các trường hợp thu hồi, cưỡng chế thu hồi nhà ở thuộc tài sản công theo quy định pháp luật hiện hành?
Nội dung chính
  1. Biên bản hoàn trả mặt bằng cho thuê là gì?
  2. Mẫu biên bản hoàn trả mặt bằng văn phòng, nhà cho thuê?
  3. Các trường hợp thu hồi, cưỡng chế thu hồi nhà ở thuộc tài sản công?

Biên bản hoàn trả mặt bằng cho thuê là gì?

Biên bản hoàn trả mặt bằng cho thuê là văn bản chính thức ghi nhận việc hoàn trả mặt bằng giữa bên thuê (bên thuê mặt bằng) và bên cho thuê (bên cho thuê mặt bằng) sau khi hợp đồng thuê mặt bằng đã kết thúc hoặc khi bên thuê quyết định chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

Biên bản hoàn trả mặt bằng cho thuê có vai trò quan trọng trong việc xác nhận tình trạng của mặt bằng tại thời điểm hoàn trả, cũng như các điều khoản liên quan đến việc sử dụng mặt bằng.

Thông thường, một biên bản hoàn trả mặt bằng cho thuê thường bao gồm các nội dung chính sau:

(1) Thông tin các bên:

Tên và địa chỉ của bên cho thuê.

Tên và địa chỉ của bên thuê.

Số điện thoại và thông tin liên lạc của các bên.

(2) Thông tin về mặt bằng:

Địa chỉ cụ thể của mặt bằng cho thuê.

Diện tích mặt bằng.

Tình trạng của mặt bằng tại thời điểm hoàn trả (có thể kèm theo hình ảnh hoặc mô tả chi tiết).

(3) Thời gian hoàn trả:

Ngày, tháng, năm thực hiện việc hoàn trả mặt bằng.

(4) Nội dung hoàn trả:

Các điều khoản liên quan đến việc hoàn trả mặt bằng (mục đích sử dụng, thời gian thuê, giá thuê, các tiện ích đi kèm, v.v.).

Các tài sản hoặc trang thiết bị đi kèm (nếu có) và tình trạng của chúng.

(5) Ký nhận:

Chữ ký của đại diện bên cho thuê và bên thuê.

Ngày tháng ký biên bản.

*Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu biên bản hoàn trả mặt bằng văn phòng, nhà cho thuê? Các trường hợp thu hồi, cưỡng chế thu hồi nhà ở thuộc tài sản công?

Mẫu biên bản hoàn trả mặt bằng văn phòng, nhà cho thuê? Các trường hợp thu hồi, cưỡng chế thu hồi nhà ở thuộc tài sản công? (Hình từ Internet)

Mẫu biên bản hoàn trả mặt bằng văn phòng, nhà cho thuê?

Hiện nay, Luật Nhà ở 2023 và các văn bản hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu biên bản hoàn trả mặt bằng văn phòng, nhà cho thuê.

Có thể tham khảo Mẫu biên bản hoàn trả mặt bằng văn phòng, nhà cho thuê dưới đây:

 Mẫu biên bản hoàn trả mặt bằng văn phòng, nhà cho thuê

TẢI VỀ: Mẫu biên bản hoàn trả mặt bằng văn phòng, nhà cho thuê

*Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo

Các trường hợp thu hồi, cưỡng chế thu hồi nhà ở thuộc tài sản công?

Theo Điều 127 Luật Nhà ở 2023 quy định về các trường hợp thu hồi, cưỡng chế thu hồi nhà ở thuộc tài sản công như sau:

- Việc thu hồi nhà ở thuộc tài sản công được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng hoặc không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở;

+ Hết thời hạn thuê theo hợp đồng mà bên thuê không còn nhu cầu thuê tiếp hoặc hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở;

+ Bên thuê, bên thuê mua trả lại nhà ở đang thuê, thuê mua;

+ Bên thuê không còn đủ điều kiện được thuê nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở 2023;

+ Bên thuê chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà không có ai đang cùng sinh sống; người đang thuê nhà ở công vụ chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án;

+ Bên thuê, thuê mua nhà ở không trả đủ tiền thuê nhà ở theo hợp đồng từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

+ Nhà ở cho thuê, cho thuê mua thuộc trường hợp phải phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở thuộc trường hợp không bảo đảm an toàn trong sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

+ Bên thuê, bên thuê mua sử dụng nhà ở không đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở hoặc tự ý chuyển đổi, bán, cho thuê lại, cho mượn nhà ở hoặc tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê, thuê mua;

+ Bên thuê nhà ở công vụ được điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác tại địa phương khác;

+ Chiếm dụng nhà ở trái pháp luật.

- Người đang thuê, thuê mua, mua nhà ở hoặc người đang sử dụng nhà ở thuộc trường hợp bị thu hồi theo quy định nêu trên phải bàn giao lại nhà ở cho đơn vị được giao quản lý nhà ở;

Trường hợp không bàn giao lại nhà ở thì đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công quyết định cưỡng chế thu hồi. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức cưỡng chế thu hồi nhà ở hoặc giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà ở thực hiện cưỡng chế thu hồi nhà ở trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định cưỡng chế thu hồi được ban hành.

Sau khi thu hồi nhà ở thì căn cứ trường hợp cụ thể, cơ quan có thẩm quyền thực hiện chuyển đổi công năng hoặc tiếp tục quản lý, bố trí cho thuê, cho thuê mua, bán theo quy định của Luật Nhà ở 2023.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Làm sổ đỏ cho đất không có giấy tờ 2026 được không? Đất không có giấy tờ có làm được sổ đỏ theo Luật Đất đai ra sao?

Đất không có giấy tờ là đất mà người đang sử dụng đất không có một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định. Theo Luật Đất đai 2024 hiện hành quy định 06 trường hợp có thể làm sổ đỏ cho đất không có giấy tờ 2026 như sau:

Pháp luật
Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC trình tự, thủ tục tố tụng theo Nghị quyết 29 về xử lý vi phạm pháp luật đất đai ra sao?

Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC Quy định trình tự, thủ tục tố tụng và quan hệ phối hợp trong giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố các vụ án vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 của Quốc hội như sau:

Bài viết mới nhất