Cá nhân cho người nước ngoài thuê nhà có phải đăng ký kinh doanh không? Có cần thông báo số tài khoản nhận tiền thuê nhà không?

Cao Nguyên Phát 7,143 lượt xem
10:27 | 21/04/2026
Trong xu hướng người nước ngoài đến Việt Nam sinh sống và làm việc ngày càng nhiều, việc cho người nước ngoài thuê nhà trở thành một hoạt động tất yếu trong nền kinh tế của nước ta hiện nay. Vậy, cá nhân cho người nước ngoài thuê nhà phải đăng ký kinh doanh trong trường hợp nào? Chi tiết nêu tại bài viết:
Nội dung chính
  1. Cá nhân cho người nước ngoài thuê nhà có phải đăng ký kinh doanh không?
  2. Cá nhân cho người nước ngoài thuê nhà có phải thông báo tài khoản ngân hàng cho cơ quan thuế theo quy định mới nhất 2026?
  3. Cho người nước ngoài thuê nhà đăng ký tạm trú như thế nào?

Cá nhân cho người nước ngoài thuê nhà có phải đăng ký kinh doanh không?

Cá nhân cho người nước ngoài thuê nhà trong trường hợp kinh doanh dịch vụ cho thuê nhà với quy mô nhỏ hoặc dưới mức quy mô nhỏ theo đúng quy định pháp luật hiện nay thì không cần phải đăng ký kinh doanh. Nếu không thuộc trường hợp trên thì phải đăng ký kinh doanh theo đúng quy định pháp luật.

Theo quy định được nêu tại Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về việc điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản như sau:

Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản
...
1. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành, nghề kinh doanh bất động sản (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản), trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Trường hợp tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.
...
3. Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ thì không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức, cá nhân bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không nhằm mục đích kinh doanh hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng dưới mức quy mô nhỏ thì không phải tuân thủ các quy định của Luật này nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật; trường hợp cá nhân bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng thì còn phải thực hiện công chứng, chứng thực theo quy định tại khoản 5 Điều 44 của Luật này.
...

Theo đó, cá nhân cho người nước ngoài thuê nhà phải đăng ký kinh doanh và thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định.

Trừ trường hợp cá nhân cho người nước ngoài thuê nhà kinh doanh dịch vụ cho thuê nhà với quy mô nhỏ hoặc dưới mức quy mô nhỏ, có thu nhập thấp thì không cần phải đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật.

Như vậy, cá nhân cho người nước ngoài thuê nhà không cần đăng ký kinh doanh nếu thuộc trường hợp là cá nhân kinh doanh bất động sản có quy mô nhỏ hoặc dưới mức quy mô nhỏ căn cứ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 96/2024/NĐ-CP như sau:

Yêu cầu đối với cá nhân cho người nước ngoài thuê nhà có hoạt động kinh doanh dưới mức quy mô nhỏ như sau:

- Không thuộc trường hợp phải lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở;

- Không thuộc trường hợp có giá trị quá 300 tỷ đồng trên một hợp đồng và có số lần giao dịch quá 10 lần trong một năm. Trường hợp giao dịch 01 lần trong một năm thì không tính giá trị.

Cá nhân cho người nước ngoài thuê nhà có hoạt động kinh doanh dưới mức quy mô nhỏ, bao gồm:

- Cá nhân không thuộc trường hợp phải lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về nhà ở;

- Tổ chức không thuộc trường hợp có giá trị quá 300 tỷ đồng trên một hợp đồng và có số lần giao dịch quá 10 lần trong một năm. Trường hợp giao dịch 01 lần trong một năm thì không tính giá trị.

Cá nhân cho người nước ngoài thuê nhà có phải đăng ký kinh doanh không? Có cần thông báo số tài khoản nhận tiền thuê nhà không?

Cá nhân cho người nước ngoài thuê nhà có phải đăng ký kinh doanh không? Có cần thông báo số tài khoản nhận tiền thuê nhà không? (Hình từ Internet)

Cá nhân cho người nước ngoài thuê nhà có phải thông báo tài khoản ngân hàng cho cơ quan thuế theo quy định mới nhất 2026?

Cá nhân cho người nước ngoài thuê nhà phải thực hiện thông báo cho cơ quan thuế tất cả những tài khoản ngân hàng của cá nhân này phát sinh giao dịch liên quan đến việc cho thuê nhà theo quy định mới nhất hiện nay.

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định cụ thể về quyền và trách nhiệm của cá nhân kinh doan, hộ kinh doanh hiện nay cụ thể như sau:

Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.
...

Theo đó, quy định tại khoản 4 Điều này đề cập rằng, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đền hoạt động sản xuất và kinh doanh.

Như vậy, cá nhân cho người nước ngoài thuê nhà có đăng ký hộ kinh doanh hoặc là cá nhân kinh doanh đều phải thông báo tài khoản ngân hàng đến cơ quan thuế theo phương thức điện tử đối với tài khoản ngân hàng mà người này phát sinh giao dịch liên quan đến hoạt động cho thuê nhà.

Trường hợp cá nhân sử dụng một lúc nhiều tài khoản có phát sinh giao dịch liên quan đến hoạt động cho thuê nhà thì cá nhân cho người nước ngoài thuê nhà phải thực hiện thông báo toàn bộ những tài khoản này theo quy định.

* Ví dụ: Cá nhân cho người nước ngoài thuê nhà có tài khoản nhận tiền thuê nhà và tài khoản khác nhận tiền thực hiện các dịch vụ liên quan đến việc cho thuê nhà thì thông báo cho cơ quan thuế toàn bộ những tài khoản trên.

Ngoài ra, nếu phát sinh hoạt động giao dịch tiền thuê nhà thông qua ví điện tử thì phải thực hiện thông báo số hiệu ví điện tử cho cơ quan thuế tương tự quy định nêu trên.

Cho người nước ngoài thuê nhà đăng ký tạm trú như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023 có quy định về đăng ký tạm trú cho người nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam như sau:

(1) Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, đặc khu hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú. Cơ sở lưu trú có trách nhiệm yêu cầu người nước ngoài xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam để thực hiện khai báo tạm trú trước khi đồng ý cho người nước ngoài tạm trú. Trường hợp đồn, trạm Biên phòng tiếp nhận khai báo tạm trú của người nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì đồn, trạm Biên phòng có trách nhiệm thông báo ngay cho Công an xã, phường, đặc khu hoặc đồn, trạm Công an nơi người nước ngoài tạm trú.

(2) Việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài thực hiện qua môi trường điện tử hoặc phiếu khai báo tạm trú.

Trường hợp khai báo qua phiếu khai báo tạm trú, người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào phiếu khai báo tạm trú và chuyển đến Công an xã, phường, đặc khu hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú trong thời hạn 12 giờ, đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú.

(3) Người nước ngoài thay đổi nơi tạm trú hoặc tạm trú ngoài địa chỉ ghi trong thẻ thường trú hoặc khi có sự thay đổi thông tin trong hộ chiếu phải khai báo tạm trú theo quy định nêu tại mục (1).

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất