Từ 2026, cá nhân cho thuê nhà có thể khai thuế một lần hoặc hai lần mỗi năm chi tiết như thế nào?

Trần Thị Khánh Phương 18,662 lượt xem
06:05 | 09/03/2026
Từ 2026, cá nhân cho thuê nhà có thể khai thuế một lần hoặc hai lần mỗi năm chi tiết như thế nào?
Nội dung chính
  1. Từ 2026, cá nhân cho thuê nhà có thể khai thuế một lần hoặc hai lần mỗi năm chi tiết như thế nào?
  2. Hướng dẫn 2 cách khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản theo Nghị định 68 ra sao?
  3. Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện Nghị định 68/2026/NĐ-CP ra sao?

Từ 2026, cá nhân cho thuê nhà có thể khai thuế một lần hoặc hai lần mỗi năm chi tiết như thế nào?

Ngày 5/3/2026, Cục thuế đã có Công điện 05/CĐ-CT năm 2026 Tải về về việc triển khai Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 5/3/2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Căn cứ tại Mục 2 Công điện 05/CĐ-CT năm 2026, Cục thuế có nội dung lưu ý như sau:

2. Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tỉnh thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
...

Như vậy, kể từ ngày Nghị định 68/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (từ ngày 5/3/2026, cá nhân cho thuê nhà có thể khai thuế một lần hoặc hai lần mỗi năm. Cụ thể:

- Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tỉnh thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

- Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

*Trên đây là thông tin "Từ 2026, cá nhân cho thuê nhà có thể khai thuế một lần hoặc hai lần mỗi năm chi tiết như thế nào?"

Từ 2026, cá nhân cho thuê nhà có thể khai thuế một lần hoặc hai lần mỗi năm chi tiết như thế nào?

Từ 2026, cá nhân cho thuê nhà có thể khai thuế một lần hoặc hai lần mỗi năm chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn 2 cách khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản theo Nghị định 68 ra sao?

Căn cứ theo điểm d khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hướng dẫn 2 cách khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản (Áp dụng từ 5/3/2026) như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
...
d) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;

Như vậy, từ ngày 5/3/2026, áp dụng 2 cách khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản như sau:

*Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế 02 lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế 01 lần theo năm tính thuế.

(1) Trường hợp khai thuế 02 lần trong năm tính thuế:

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế;

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

(2) Trường hợp khai thuế 01 lần theo năm tính thuế:

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện Nghị định 68/2026/NĐ-CP ra sao?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thay, khấu trừ thuế như sau:

(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.

(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

(3) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.

(4) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.

(5) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; sử dụng hóa đơn theo quy định.

(6) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra thuế.

(7) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

(8) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử thông tin mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với công dân nước ngoài và thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, các thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
2 CÁCH CHECK THÔNG TIN CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI của doanh nghiệp đã được cập nhật hay chưa? Tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của DN là gì?

Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về các nội dung liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp. Theo đó, trong một số trường hợp, doanh nghiệp phải cập nhật thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, nếu không sẽ bị phạt. Sau đây là 2 cách check xem doanh nghiệp đã cập nhật chủ sở hữu hưởng lợi hay chưa.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phụ cấp ưu đãi nghề với nhân viên y tế: Viên chức làm chuyên môn y tế làm việc ở trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh được hưởng mức phụ cấp là bao nhiêu?

Phụ cấp ưu đãi nghề với nhân viên y tế được quy định tại Điều 4 Nghị định 350/2026/NĐ-CP, trong đó có quy định về Viên chức làm chuyên môn y tế làm việc ở trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh. Xem chi tiết tại bài viết dưới đây: