Mẫu Công văn gửi Thuế Cơ sở xin hủy tờ khai thuế Quý 1/2026 đã nộp của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 đến dưới 1 tỷ đồng?

Phạm Thị Thục Quyên 664 lượt xem
09:09 | 09/05/2026
Có thể tham khảo Mẫu Công văn gửi Thuế Cơ sở xin hủy tờ khai thuế Quý 1/2026 cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng trong bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Mẫu Công văn gửi Thuế Cơ sở xin hủy tờ khai thuế Quý 1/2026 cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng?
  2. Hiện nay, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân đúng không? Hạn nộp tờ khai thuế Quý 1/2026?
  3. 8 hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế từ 01/7/2026?

Mẫu Công văn gửi Thuế Cơ sở xin hủy tờ khai thuế Quý 1/2026 cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng?

>>> Mẫu Công văn đề nghị hướng dẫn nộp tờ khai thuế Quý 1/2026 của hộ kinh doanh gửi Cơ quan thuế? Tải mẫu?

Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể Mẫu Công văn gửi Thuế Cơ sở xin hủy tờ khai thuế Quý 1/2026 cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng,

Có thể tham khảo Mẫu Công văn gửi Thuế Cơ sở xin hủy tờ khai thuế Quý 1/2026 cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng dưới đây:

Mẫu Công văn gửi Thuế Cơ sở xin hủy tờ khai thuế Quý 1/2026 cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng

TẢI VỀ: Mẫu Công văn gửi Thuế Cơ sở xin hủy tờ khai thuế Quý 1/2026 cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng

*Mẫu Công văn gửi Thuế Cơ sở xin hủy tờ khai thuế Quý 1/2026 cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu Công văn gửi Thuế Cơ sở xin hủy tờ khai thuế Quý 1/2026 cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng?

Mẫu Công văn gửi Thuế Cơ sở xin hủy tờ khai thuế Quý 1/2026 cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng? (Hình từ Internet)

Hiện nay, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân đúng không? Hạn nộp tờ khai thuế Quý 1/2026?

Theo Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
2. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức doanh thu quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
3. Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, trường hợp cá nhân có nhiều ngành, nghề kinh doanh áp dụng các mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân khác nhau hoặc có nhiều địa điểm kinh doanh thì cá nhân được áp dụng mức trừ 01 tỷ đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh do cá nhân lựa chọn theo phương án có lợi nhất, nhưng tổng mức trừ không vượt quá 01 tỷ đồng trong một năm đối với doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh quy định tại khoản này.
Trường hợp doanh thu từ ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh được lựa chọn chưa trừ đủ 01 tỷ đồng, cá nhân được trừ tiếp mức chưa trừ hết vào doanh thu của một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh khác cho đến khi tổng mức trừ đủ 01 tỷ đồng.
...

Theo đó, từ ngày 01/01/2026 cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

>>> Thu nhập nào được miễn thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01/7/2026

Thời hạn nộp tờ khai thuế Quý 1/2026 là ngày 04/5/2026. Quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
…
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
a) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
b) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;
…

Theo đó, thời hạn nộp tờ khai thuế quý 1/2026 chậm nhất là ngày 30/4/2026.

Tuy nhiên, ngày 30/4/2026 trùng kỳ nghỉ lễ 30/4 – 01/5 và ngày 02/5, 03/5 là Thứ Bảy, Chủ Nhật nên thời hạn nộp hồ sơ được chuyển sang ngày làm việc tiếp (theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC)

Như vậy, thời hạn nộp tờ khai thuế quý 1/2026 chậm nhất là ngày 04/5/2026.

Lưu ý: Người nộp thuế được thực hiện các giao dịch thuế điện tử 24 giờ trong ngày (kể từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ) và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. Thời gian người nộp thuế nộp hồ sơ được xác định là trong ngày nếu hồ sơ được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày. (căn cứ Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC).

8 hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế từ 01/7/2026?

8 hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế bao gồm:

- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.

- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.

- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.

( theo Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025)

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất