Mẫu Công văn đề nghị hướng dẫn nộp tờ khai thuế Quý 1/2026 của hộ kinh doanh gửi Cơ quan thuế? Tải mẫu?
Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể Mẫu Công văn đề nghị hướng dẫn nộp tờ khai thuế Quý 1/2026 của hộ kinh doanh gửi Cơ quan thuế.
Có thể tham khảo Mẫu Công văn đề nghị hướng dẫn nộp tờ khai thuế Quý 1/2026 của hộ kinh doanh gửi Cơ quan thuế dưới đây:

TẢI VỀ: Mẫu Công văn đề nghị hướng dẫn nộp tờ khai thuế Quý 1/2026 của hộ kinh doanh gửi Cơ quan thuế
*Mẫu Công văn đề nghị hướng dẫn nộp tờ khai thuế Quý 1/2026 của hộ kinh doanh gửi Cơ quan thuế nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu Công văn đề nghị hướng dẫn nộp tờ khai thuế Quý 1/2026 của hộ kinh doanh gửi Cơ quan thuế? Tải mẫu? (Hình từ Internet)
Hạn nộp tờ khai thuế Quý 1/2026 của hộ kinh doanh?
Thời hạn nộp tờ khai thuế Quý 1/2026 là ngày 04/5/2026. Quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
…
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
a) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
b) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;
…
Theo đó, thời hạn nộp tờ khai thuế hộ kinh doanh quý 1/2026 chậm nhất là ngày 30/4/2026.
Tuy nhiên, ngày 30/4/2026 trùng kỳ nghỉ lễ 30/4 – 01/5 và ngày 02/5, 03/5 là Thứ Bảy, Chủ Nhật nên thời hạn nộp hồ sơ được chuyển sang ngày làm việc tiếp (theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC)
Như vậy, thời hạn nộp tờ khai thuế hộ kinh doanh quý 1/2026 chậm nhất là ngày 04/5/2026.
Lưu ý: Người nộp thuế được thực hiện các giao dịch thuế điện tử 24 giờ trong ngày (kể từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ) và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. Thời gian người nộp thuế nộp hồ sơ được xác định là trong ngày nếu hồ sơ được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày. (căn cứ Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC).
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế TNCN theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế TNCN như sau:
- Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
+ Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
+ Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;
+ Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:
+ Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
+ Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
+ Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;
+ Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;
+ Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;
+ Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;
+ Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
- Mẫu công văn
- Nộp tờ khai thuế quý 1
- Hạn nộp tờ khai thuế quý 1
- Thời hạn nộp tờ khai thuế quý 1
- Hộ kinh doanh
- Cơ quan thuế
- Công văn đề nghị hướng dẫn nộp tờ khai thuế Quý 1
- Công văn đề nghị hướng dẫn nộp tờ khai thuế Quý 1/2026
- Công văn đề nghị hướng dẫn nộp tờ khai thuế
- Mẫu Công văn đề nghị hướng dẫn nộp tờ khai thuế
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];