Cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu có ghi sổ kế toán không? Mẫu sổ kế toán cho cá nhân kinh doanh dưới 500 triệu?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 169 lượt xem
11:56 | 02/04/2026
Cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu có ghi sổ kế toán không? Tải Mẫu sổ kế toán cho cá nhân kinh doanh dưới 500 triệu/năm mới nhất? Quy định về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán theo Thông tư 152/2025/TT-BTC như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu có ghi sổ kế toán không?
  2. Tải Mẫu sổ kế toán cho cá nhân kinh doanh dưới 500 triệu/năm mới nhất
  3. Quy định về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán theo Thông tư 152/2025/TT-BTC như thế nào?

Cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu có ghi sổ kế toán không?

Căn cứ theo khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 quy định như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
...

Đồng thời, căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
...

Theo đó, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng được miễn thuế TNCN và miễn thuế GTGT theo quy định hiện hành có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 152/2025/TT-BTC quy định như sau:

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân
1. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thì sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (mẫu số S1a-HKD) sau đây để ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể:
[...]

Theo đó, mẫu sổ kế toán dành cho hộ kinh doanh dưới 500 triệu/năm là Mẫu số S1a-HKD Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

Tuy nhiên, cá nhân kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị, không bắt buộc phải theo những mẫu nêu trên. (khoản 3 Điều 3 Thông tư 152/2025/TT-BTC)

Lưu ý: Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của cá nhân kinh doanh.

Cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu có ghi sổ kế toán không? Mẫu sổ kế toán cho cá nhân kinh doanh dưới 500 triệu?

Cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu có ghi sổ kế toán không? Mẫu sổ kế toán cho cá nhân kinh doanh dưới 500 triệu? (Hình từ Internet)

Tải Mẫu sổ kế toán cho cá nhân kinh doanh dưới 500 triệu/năm mới nhất

Mẫu sổ kế toán cho cá nhân kinh doanh dưới 500 triệu/năm được thực hiện theo Mẫu số S1a-HKD Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ ban hành kèm theo Thông tư 152/2025/TT-BTC

>> Tải về (File Word) Mẫu sổ kế toán cho cá nhân kinh doanh dưới 500 triệu/năm

>> Tải về (File Excel) Mẫu sổ kế toán cho cá nhân kinh doanh dưới 500 triệu/năm

Mẫu số S1a-HKD

Mẫu số S1a-HKD

Phương pháp ghi sổ

+ Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

+ Cột B: Ghi diễn giải doanh thu từ việc bán hàng hóa, dịch vụ. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh hoặc theo định kỳ.

+ Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ.

Quy định về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán theo Thông tư 152/2025/TT-BTC như thế nào?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 152/2025/TT-BTC quy định về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán cụ thể như sau:

(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,...) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy.

(2) Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

(3) Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư 152/2025/TT-BTC, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị.

- Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

(4) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử mà được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), các loại thuế khác phải nộp (nếu có) và thông báo cho người nộp thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư 152/2025/TT-BTC để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.

Trên đây là nội dung "Cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu có ghi sổ kế toán không? Mẫu sổ kế toán cho cá nhân kinh doanh dưới 500 triệu?"

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.