Mẫu Bảng tổng hợp chi phí thiết bị trong dự toán xây dựng từ 01/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BXD?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 206 lượt xem
10:20 | 24/08/2026
Mẫu Bảng tổng hợp chi phí thiết bị trong dự toán xây dựng từ 01/7/2026 được thực hiện theo bảng 2.2 Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BXD.
Nội dung chính
  1. Mẫu Bảng tổng hợp chi phí thiết bị trong dự toán xây dựng từ 01/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BXD?
  2. Chi phí thiết bị trong dự toán xây dựng công trình được xác định như thế nào?
  3. Hướng dẫn Thẩm định, thẩm tra dự toán xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP?

Mẫu Bảng tổng hợp chi phí thiết bị trong dự toán xây dựng từ 01/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BXD?

Mẫu Bảng tổng hợp chi phí thiết bị trong dự toán xây dựng từ 01/7/2026 được thực hiện theo bảng 2.2 Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BXD.

Tải về Phụ lục II Phương pháp xác định dự toán xây dựng theo Thông tư 36/2026/TT-BXD

MẪU BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ THIẾT BỊ

Dự án:....................................................................................................

Công trình:.............................................................................................

Đơn vị tính:...

STT

NỘI DUNG CHI PHÍ

GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ

THUẾ GTGT

GIÁ TRỊ SAU THUẾ

KÝ HIỆU

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

1

Chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ




GMS

1.1

Loại thiết bị 1





...

...





2

Chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo (nếu có)




GGC

2.1

Loại thiết bị 1





...

...





3

Chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có)




GQLMSTB

4

Chi phí mua bản quyền (nếu có)




GBQ

5

Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có)




GĐT

6

Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh




GLĐ

7

Chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật




GCT

8

Chi phí vận chuyển




GVC

9

Chi phí vật tư, thiết bị dự phòng (nếu có);




GVT

10

Chi phí khác có liên quan (nếu có)




GK


TỔNG CỘNG

(1+2+3+4+5+6+7+8+9+10)




GTB

XEM THÊM: Mẫu bảng tổng hợp dự toán xây dựng công trình từ 01/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BXD chi tiết?

Mẫu Bảng tổng hợp chi phí thiết bị trong dự toán xây dựng từ 01/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BXD?

Mẫu Bảng tổng hợp chi phí thiết bị trong dự toán xây dựng từ 01/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BXD? (Hình từ Internet)

Chi phí thiết bị trong dự toán xây dựng công trình được xác định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định về chi phí thiết bị trong dự toán xây dựng công trình được xác định cụ thể như sau:

- Chi phí mua sắm thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và chi phí mua sắm thiết bị công nghệ được xác định theo khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị từ thiết kế xây dựng, thiết kế công nghệ và giá mua thiết bị tương ứng. Giá mua thiết bị được xác định theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 6 Nghị định 206/2026/NĐ-CP. Đối với thiết bị công nghệ phải đảm bảo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định 206/2026/NĐ-CP;

- Chi phí gia công, chế tạo thiết bị (nếu có) được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở khối lượng, số lượng thiết bị cần gia công, chế tạo và đơn giá gia công, chế tạo tương ứng; theo hợp đồng gia công, chế tạo, báo giá của đơn vị sản xuất, cung ứng hoặc trên cơ sở giá gia công, chế tạo thiết bị tương tự của công trình đã thực hiện hoặc đang thực hiện;

- Các chi phí còn lại thuộc chi phí thiết bị như quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định 206/2026/NĐ-CP xác định bằng phương pháp lập dự toán hoặc trên cơ sở định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Hướng dẫn Thẩm định, thẩm tra dự toán xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP?

Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định về thẩm định thẩm tra dự toán xây dựng từ ngày 01/7/2026 cụ thể như sau:

(1) Dự toán xây dựng do chủ đầu tư tổ chức lập được thực hiện thẩm định cùng với việc thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng 2025 về quản lý hoạt động xây dựng.

(2) Thẩm quyền thẩm định dự toán xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư công được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng 2025 và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng 2025 về quản lý hoạt động xây dựng; đối với công trình thuộc dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

(3) Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình của chủ đầu tư quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng 2025, gồm:

- Sự đầy đủ của hồ sơ dự toán xây dựng công trình thẩm định; kiểm tra kết quả thẩm tra dự toán xây dựng công trình của tổ chức tư vấn (nếu có);

- Sự phù hợp của việc xác định khối lượng chủ yếu của công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán trong dự toán xây dựng công trình so với khối lượng thiết kế;

- Xác định giá trị dự toán xây dựng công trình theo quy định phù hợp với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công xây dựng định hướng, công nghệ được sử dụng cho dự án, tiến độ thi công công trình và mặt bằng giá thị trường;

- Phân tích, đánh giá mức độ, nguyên nhân tăng, giảm của các khoản mục chi phí so với giá trị dự toán xây dựng công trình do đơn vị tư vấn lập, thẩm tra (nếu có).

(4) Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc tiểu dự án hoặc hạng mục sử dụng vốn đầu tư công của dự án PPP, gồm:

- Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định dự toán xây dựng công trình; các căn cứ pháp lý để xác định dự toán xây dựng công trình;

- Sự phù hợp của việc xác định các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng công trình quy định tại Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP với các nội dung và yêu cầu của công trình;

- Sự phù hợp của việc áp dụng các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; đánh giá, nhận xét về việc tham khảo, sử dụng hệ thống công cụ để xác định dự toán xây dựng công trình;

- Yêu cầu về việc hoàn thiện hồ sơ và dự toán xây dựng công trình (nếu có).

(5) Việc thẩm định dự toán gói thầu quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 206/2026/NĐ-CP thực hiện như đối với dự toán xây dựng công trình quy định tại (3) và (4).

(6) Chủ đầu tư thẩm định dự toán công việc xây dựng quy định tại Điều 14 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, dự toán gói thầu quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, phù hợp với nội dung đề cương nhiệm vụ, phạm vi, tính chất, đặc điểm của công việc.

(7) Chủ đầu tư thẩm định dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt và các chi phí tính chung cho cả dự án.

- Trường hợp dự toán các chi phí này đã được phê duyệt trong tổng mức đầu tư xây dựng, chủ đầu tư xem xét quyết định việc chuẩn xác lại nếu cần thiết.

(8) Việc thẩm tra dự toán xây dựng công trình do chủ đầu tư quyết định căn cứ đặc điểm, tính chất và sự cần thiết của dự toán xây dựng.

- Nội dung thẩm tra có thể gồm một số hoặc toàn bộ nội dung quy định tại (3).

(9) Chi phí cho tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định được trích từ phí, chi phí thẩm định dự toán xây dựng.

(10) Bộ Xây dựng quy định chi phí thẩm tra, thẩm định dự toán xây dựng. Bộ Tài chính quy định phí thẩm định dự toán xây dựng.

(11) Đối với dự án sử dụng thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và đã thực hiện lựa chọn nhà thầu EPC, EC, EP, nhà thầu thi công xây dựng thì không phải thẩm định dự toán xây dựng công trình tại bước triển khai sau khi dự án được phê duyệt.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất