Định mức Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế từ 01/7/2026 theo Thông tư 36?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 565 lượt xem
10:02 | 01/09/2026
Định mức Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế từ 01/7/2026 được quy định tại Bảng 3.5 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BXD.
Nội dung chính
  1. Định mức Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế từ 01/7/2026 theo Thông tư 36?
  2. Chi phí thiết bị trong dự toán xây dựng công trình được xác định như thế nào?
  3. Cách xác định chi phí dự phòng trong dự toán xây dựng công trình từ 01/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BXD?

Định mức Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế từ 01/7/2026 theo Thông tư 36?

Định mức Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế từ 01/7/2026 được quy định tại Bảng 3.5 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BXD.

(1) Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) tại Bảng 3.5 nhân với chi phí trực tiếp trong dự toán xây dựng.

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ MỘT SỐ CÔNG VIỆC KHÔNG XÁC ĐỊNH ĐƯỢC KHỐI LƯỢNG TỪ THIẾT KẾ

Đơn vị tính: %

STT

Loại công trình

Tỷ lệ (%)

[1]

[2]

[3]

1

Công trình dân dụng

2,5

2

Công trình công nghiệp

2,0


Riêng công tác xây dựng trong đường hầm thủy điện, hầm lò

6,5

3

Công trình giao thông

2,0


Riêng công tác xây dựng trong đường hầm giao thông

6,5

4

Công trình nông nghiệp và môi trường

2,0


Riêng công tác xây dựng trong đường hầm

6,5

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

2,0

(2) Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) tại Bảng 3.5 nêu trên chưa bao gồm các chi phí trong các trường hợp sau:

- Đối với công trình có chi phí trực tiếp trong dự toán xây dựng dưới 45 (tỷ đồng), thì định mức chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế quy định tại Bảng 3.5 nêu trên chưa bao gồm chi phí văn phòng phòng thí nghiệm tại hiện trường.

- Riêng chi phí một số công việc thuộc chi phí gián tiếp của các công tác xây dựng trong hầm giao thông, hầm thủy điện, hầm lò đã bao gồm chi phí vận hành, chi phí sửa chữa thường xuyên hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp gió (nhưng không bao gồm chi phí vận hành, chi phí sửa chữa thường xuyên hệ thống cấp gió cục bộ của các công tác thi công trong mỏ than hầm lò), cấp điện phục vụ thi công trong hầm và không bao gồm chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống thông gió, chiếu sáng, hệ thống điện, cấp thoát nước, giao thông phục vụ thi công trong hầm.

- Đối với công trình xây dựng thủy điện, thủy lợi thì định mức tỷ lệ trên không bao gồm các chi phí:

+ Chi phí đầu tư ban đầu hệ thống nước kỹ thuật để thi công công trình;

+ Chi phí đầu tư ban đầu cho công tác bơm nước, vét bùn, bơm thoát nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chống lũ, hệ thống điện phục vụ thi công;

+ Chi phí bơm thoát nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chống lũ;

+ Chi phí thí nghiệm tăng thêm của thí nghiệm thi công bê tông đầm lăn (RCC).

(3) Trường hợp cần thiết bổ sung các chi phí chưa được tính tại (2), thì các chi phí này được tính vào chi phí xây dựng công trình tạm, phụ trợ thi công của dự toán xây dựng công trình.

>> Định mức chi phí chung tính trong giai đoạn lập dự toán xây dựng theo Thông tư 36 từ ngày 01/7/2026?

>> Định mức chi phí chung trong giai đoạn lập tổng mức đầu tư xây dựng theo Thông tư 36/2026/TT-BXD?

Định mức Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế từ 01/7/2026 theo Thông tư 36?

Định mức Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế từ 01/7/2026 theo Thông tư 36? (Hình từ Internet)

Chi phí thiết bị trong dự toán xây dựng công trình được xác định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định về chi phí thiết bị trong dự toán xây dựng công trình được xác định cụ thể như sau:

- Chi phí mua sắm thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và chi phí mua sắm thiết bị công nghệ được xác định theo khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị từ thiết kế xây dựng, thiết kế công nghệ và giá mua thiết bị tương ứng. Giá mua thiết bị được xác định theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 6 Nghị định 206/2026/NĐ-CP. Đối với thiết bị công nghệ phải đảm bảo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định 206/2026/NĐ-CP;

- Chi phí gia công, chế tạo thiết bị (nếu có) được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở khối lượng, số lượng thiết bị cần gia công, chế tạo và đơn giá gia công, chế tạo tương ứng; theo hợp đồng gia công, chế tạo, báo giá của đơn vị sản xuất, cung ứng hoặc trên cơ sở giá gia công, chế tạo thiết bị tương tự của công trình đã thực hiện hoặc đang thực hiện;

- Các chi phí còn lại thuộc chi phí thiết bị như quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định 206/2026/NĐ-CP xác định bằng phương pháp lập dự toán hoặc trên cơ sở định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Cách xác định chi phí dự phòng trong dự toán xây dựng công trình từ 01/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BXD?

Xác định chi phí dự phòng trong dự toán xây dựng công trình từ 01/7/2026 được thực hiện theo khoản 7 Điều 6 Thông tư 36/2026/TT-BXD, cụ thể như sau:

Chi phí dự phòng trong dự toán xây dựng công trình được xác định theo quy định tại khoản 7 Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh được tính bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng và chi phí khác;

(2) Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở thời gian, tiến độ dự kiến thực hiện công trình (tính bằng quý, năm) và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế.

Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá, được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP.

Riêng tỷ lệ phần trăm (%) đối với chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở thời gian xây dựng công trình theo kế hoạch thực hiện dự án, chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng.

(khoản 7 Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất