Công thức tính chi phí dự phòng trong dự toán xây dựng từ 1/07/2026 thế nào? Cách tính chi phí dự phòng ra sao?

Nguyễn Thị Hậu 2,759 lượt xem
10:30 | 18/08/2026
Công thức tính chi phí dự phòng trong dự toán xây dựng công trình được quy định tại tiểu mục 6 Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 36/2026/TT-BXD (có hiệu lực thi hành từ 1/07/2026)
Nội dung chính
  1. Công thức tính chi phí dự phòng trong dự toán xây dựng từ 1/07/2026 thế nào? Cách tính chi phí dự phòng ra sao?
  2. Dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở nào?
  3. 5 yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình theo Luật Xây dựng 2025?

Công thức tính chi phí dự phòng trong dự toán xây dựng từ 1/07/2026 thế nào? Cách tính chi phí dự phòng ra sao?

Theo quy định tại khoản 7 Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP thì Chi phí dự phòng trong dự toán xây dựng công trình gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá, được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP.

Riêng tỷ lệ phần trăm (%) đối với chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở thời gian xây dựng công trình theo kế hoạch thực hiện dự án, chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng.

Công thức tính chi phí dự phòng trong dự toán xây dựng từ 1/07/2026 được quy định tại tiểu mục 6 Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 36/2026/TT-BXD như sau:

>>> Mẫu Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự toán xây dựng 2026 là mẫu nào? Tải Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự toán ở đâu?

>>> Hướng dẫn xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng từ 1/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BXD?

Công thức tính chi phí dự phòng trong dự toán xây dựng từ 1/07/2026 thế nào? Cách tính chi phí dự phòng ra sao?

Công thức tính chi phí dự phòng trong dự toán xây dựng từ 1/07/2026 thế nào? Cách tính chi phí dự phòng ra sao? (Hình từ Internet)

Dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 76 Luật Xây dựng 2025 quy định về dự toán xây dựng công trình như sau:

Dự toán xây dựng
1. Dự toán xây dựng là chi phí dự tính để xây dựng công trình, thực hiện gói thầu, công việc xây dựng.
2. Dự toán xây dựng công trình:
a) Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí dự tính trước để thực hiện đầu tư xây dựng công trình, được xác định trên cơ sở thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt. Dự toán xây dựng công trình bao gồm các chi phí xây dựng, thiết bị (nếu có), quản lý dự án, tư vấn xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng;
b) Dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở yêu cầu thiết kế; tham khảo, sử dụng hệ thống giá xây dựng, giá thiết bị, chỉ số giá xây dựng do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc giá thị trường, giá của nhà sản xuất, cung ứng hoặc tính toán từ dữ liệu chi phí tương tự của các công trình trong nước đã thực hiện hoặc đang thực hiện và các quy định, hướng dẫn về xác định chi phí;
c) Trường hợp không đủ cơ sở xác định dự toán theo giá, dữ liệu chi phí quy định tại điểm b khoản này thì được tham khảo, sử dụng giá, dữ liệu chi phí của các công trình, dự án đã thực hiện hoặc đang thực hiện ở nước ngoài để xác định dự toán.
...

Theo quy định trên thì dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở yêu cầu thiết kế; tham khảo, sử dụng hệ thống giá xây dựng, giá thiết bị, chỉ số giá xây dựng do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc giá thị trường, giá của nhà sản xuất, cung ứng hoặc tính toán từ dữ liệu chi phí tương tự của các công trình trong nước đã thực hiện hoặc đang thực hiện và các quy định, hướng dẫn về xác định chi phí.

Lưu ý: Trường hợp không đủ cơ sở xác định dự toán theo giá, dữ liệu chi phí theo quy định nêu trên thì được tham khảo, sử dụng giá, dữ liệu chi phí của các công trình, dự án đã thực hiện hoặc đang thực hiện ở nước ngoài để xác định dự toán.

5 yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình theo Luật Xây dựng 2025?

Tại Điều 50 Luật Xây dựng 2025 đã nêu rõ 5 yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình gồm:

(1) Tuân thủ thiết kế xây dựng được duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm an toàn chịu lực, phòng cháy và chữa cháy, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường và các điều kiện an toàn khác theo quy định của pháp luật.

(2) Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; an toàn cho công trình xây dựng, người, thiết bị thi công, công trình ngầm và các công trình liền kề; có biện pháp cần thiết hạn chế thiệt hại về người và tài sản khi xảy ra sự cố gây mất an toàn trong quá trình thi công xây dựng.

(3) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối với những hạng mục công trình, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, phòng cháy và chữa cháy.

(4) Sử dụng vật tư, vật liệu theo yêu cầu của thiết kế xây dựng trong quá trình thi công xây dựng.

(5) Thực hiện kiểm tra, giám sát và nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất