Làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản được không khi công ty cứ nợ bảo hiểm xã hội và không chốt sổ?

Nguyễn Anh Hương Thảo 887 lượt xem
14:17 | 15/08/2023
Điều kiện được hưởng chế độ thai sản được pháp luật quy định như thế nào? Mình đang đi làm và đóng bảo hiểm xã hội được 1 năm 6 tháng, vì một số lý do nên công ty mình ít việc và cho 1/3 số công nhân nghỉ 1 tháng (từ 1/6- 30/6). Trong thời gian này công ty không đóng bảo hiểm xã hội cho mình. Giờ mình đang bầu 02 tháng và tính ra thì phải sang tháng 2 mới sinh. Giờ mình mà nghỉ việc ở công ty luôn thì có được hưởng chế độ thai sản không? Nếu giờ không nghỉ việc nhưng công ty cứ nợ bảo hiểm xã hội thì đến tháng 12 mình nghỉ việc công ty không chốt sổ bảo hiểm xã hội thì có nộp hồ sơ hưởng thai sản được không? Có quy định thời hạn nộp hồ sơ hưởng thai sản khi đã nghỉ việc không? Trên đây là một vài thắc mắc của bạn Ngọc Hà - Long An.
Nội dung chính
  1. Làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản được không khi công ty cứ nợ bảo hiểm xã hội và không chốt sổ?
  2. Điều kiện được hưởng chế độ thai sản được pháp luật quy định như thế nào?
  3. Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản là bao nhiêu ngày đối với người đã nghỉ việc?

Làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản được không khi công ty cứ nợ bảo hiểm xã hội và không chốt sổ?

Căn cứ khoản 2 Điều 14 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH quy định như sau:

Hồ sơ, giải quyết hưởng chế độ thai sản
1. Hồ sơ, giải quyết hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản thực hiện theo quy định tại Điều 101, Điều 102, Điều 103 của Luật Bảo hiểm xã hội và Điều 5 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP.
2. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
Trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con, thời điểm nhận con, thời điểm nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ và xuất trình số bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Đồng thời, căn cứ tại khoản 1 Điều 96 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

Sổ bảo hiểm xã hội
1. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động để theo dõi việc đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội là cơ sở để giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.

Như vậy, theo quy định này trường hợp bạn nghỉ việc ở công ty thì bạn phải xuất trình được sổ bảo hiểm xã hội của bạn cho cơ quan bảo hiểm xã hội để cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho bạn.

Đồng thời, sổ bảo hiểm xã hội xã hội của bạn cũng phải được chốt đầy đủ quá trình đóng bảo hiểm xã hội thì phía cơ quan bảo hiểm xã hội mới có căn cứ xác định điều kiện hưởng và mức hưởng chế độ thai sản cho bạn.

Do đó, nếu bạn nghỉ việc ở công ty mà không chốt sổ, trả sổ bảo hiểm xã hội cho bạn thì bạn cũng sẽ không được giải quyết chế độ thai sản.

Chế độ thai sản

Chế độ thai sản

Điều kiện được hưởng chế độ thai sản được pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
...
b) Lao động nữ sinh con;
...
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Đồng thời, khoản 1 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định:

Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:
a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi…
b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này

Như vậy, bạn cần đóng đủ 06 tháng bảo hiểm xã hội trong thời gian 12 tháng trước sinh để được hưởng chế độ thai sản.

Trong thời gian này bạn đã mới chỉ đóng được 04 tháng bảo hiểm xã hội nên bạn chưa đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản là bao nhiêu ngày đối với người đã nghỉ việc?

Căn cứ khoản 1 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản
1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.
Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Như vậy, pháp luật chỉ quy định về thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi đi làm tại công ty mà không quy định thời hạn nộp hồ sơ thai sản khi đã nghỉ việc.

Do đó, bạn được nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản vào bất kỳ thời điểm nào.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Quy định về tham gia BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/01/2026, không phải tất cả chủ hộ kinh doanh đều phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Việc xác định chủ hộ kinh doanh thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc được căn cứ vào thời điểm và mức doanh thu kê khai của hộ kinh doanh.

Pháp luật
Dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế và 05 Luật ngày 18/9/2026 chi tiết thế nào? Tải về dự thảo sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế ở đâu?

Nội dung dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Trẻ em, Luật Người khuyết tật, Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Luật Dược, Luật Người cao tuổi và Luật Bảo hiểm y tế (lần 2) đang được Bộ Tư pháp thẩm định xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất