Hướng dẫn xử lý việc cập nhật số định danh cá nhân đối với các mã số thuế có thông tin chưa khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư?

Phạm Thị Thục Quyên 223 lượt xem
16:56 | 27/06/2026
Công văn 3422/CT-NVT năm 2026 của Cục Thuế có quy định về hướng dẫn xử lý việc cập nhật số định danh cá nhân đối với các mã số thuế có thông tin chưa khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn xử lý việc cập nhật số định danh cá nhân đối với các mã số thuế có thông tin chưa khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư?
  2. Sử dụng tài khoản định danh điện tử, tài khoản giao dịch điện tử khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo lập ra sao?
  3. Mấy tuổi thì được cấp thẻ căn cước có số định danh cá nhân?

Hướng dẫn xử lý việc cập nhật số định danh cá nhân đối với các mã số thuế có thông tin chưa khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư?

Ngày 27/5/2026, Cục Thuế đã có Công văn 3422/CT-NVT năm 2026 về việc cá nhân đã được cấp nhiều MST và cập nhật số định danh cá nhân.

Trong đó có quy định hướng dẫn xử lý việc cập nhật số định danh cá nhân đối với các mã số thuế có thông tin chưa khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư như sau:

(1) Cập nhật số định danh cá nhân cho MST có trạng thái 10 “MST chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân”

- Người nộp thuế tra cứu trạng thái MST đã được cấp theo hướng dẫn tại Phụ lục 1 đính kèm công văn này. Đối với MST có trạng thái 10 “MST chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân”, người nộp thuế thực hiện thủ tục để cập nhật số định danh cá nhân như sau:

+ Trường hợp cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục: Cá nhân lập hồ sơ thay đổi thông tin đối với MST chưa khớp của cá nhân hoặc người phụ thuộc theo mẫu 08-MST hoặc mẫu 20-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC, nộp đến Thuế cơ sở quản lý trực tiếp cá nhân kinh doanh, hoặc Thuế cơ sở nơi cá nhân thường trú hoặc tạm trú đối với cá nhân không kinh doanh.

+ Trường hợp cá nhân ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đối với MST chưa khớp của cá nhân và người phụ thuộc, cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin theo mẫu 05-ĐK-TH-TCT hoặc mẫu 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC, nộp đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.

+ Trường hợp MST ở trạng thái 10 “MST chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân” là MST của hộ kinh doanh, người nộp thuế thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký hộ kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và mẫu biểu quy định tại Thông tư số 68/2025/TT-BTC. Thông tin sau khi được cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật sẽ được đồng bộ sang Hệ thống thông tin quản lý thuế theo cơ chế một cửa liên thông.

- Phương thức nộp hồ sơ đến cơ quan thuế:

+ Trường hợp cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục với cơ quan thuế: Cá nhân thực hiện bằng phương thức điện tử, hoặc nộp hồ sơ giấy trực tiếp hoặc qua bưu chính.

Trường hợp thực hiện bằng phương thức điện tử:

+) Nếu MST có thông tin chưa khớp đã đăng ký tài khoản thuế điện tử: Cá nhân thực hiện đăng nhập vào Etax Mobile hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (https://dichvucong.mof.gov.vn) bằng tài khoản thuế điện tử của MST này để nộp hồ sơ.

+) Nếu MST có thông tin chưa khớp chưa đăng ký tài khoản thuế điện tử: Cá nhân thực hiện đăng ký cấp tài khoản giao dịch thuế điện tử cho MST này theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 19/2021/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư 46/2024/TT-BTC). Sau khi được cấp và kích hoạt tài khoản thuế điện tử, cá nhân thực hiện đăng nhập vào Etax Mobile hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (https://dichvucong.mof.gov.vn) bằng tài khoản thuế điện tử của MST này để nộp hồ sơ.

Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ giấy trực tiếp hoặc qua bưu chính: Cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công, hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.

+ Trường hợp cá nhân ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập: Cơ quan chi trả thu nhập thực hiện nộp hồ sơ theo hình thức điện tử qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (https://dichvucong.mof.gov.vn), hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công, hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.

(2) Cập nhật số định danh cá nhân trong trường hợp MST của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ở trạng thái “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”

Theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Thông tư số 86/2024/TT-BTC, MST của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đồng thời là MST của cá nhân là chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Trong trường hợp này, MST được sử dụng để thực hiện đồng thời hai vai trò: (i) Vai trò là MST của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để thực hiện các nghĩa vụ thuế phát sinh từ hoạt động kinh doanh; (ii) Vai trò là MST của cá nhân để thực hiện các nghĩa vụ thuế không phát sinh từ hoạt động kinh doanh. Khi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh thì vai trò là MST của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực, còn vai trò là MST của cá nhân vẫn tồn tại suốt cuộc đời của cá nhân để thực hiện các nghĩa vụ thuế không phát sinh từ hoạt động kinh doanh.

Đồng thời, theo quy định tại Điều 32 Thông tư số 86/2024/TT-BTC thì cơ quan thuế thông báo và cập nhật trạng thái MST “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký. Trạng thái này gắn với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp MST của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị cơ quan thuế thông báo và cập nhật trạng thái “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” (theo địa chỉ đăng ký hoạt động kinh doanh), thì chủ hộ kinh doanh, cá nhân thực hiện cập nhật số định danh cá nhân với vai trò là MST của cá nhân theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC, nộp đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (chỉ khai thay đổi thông tin để đảm bảo khớp đúng với thông tin trong CSDLQGDC bao gồm: số định danh cá nhân, ngày tháng năm sinh, họ và tên của chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; không khai thay đổi thông tin của địa điểm kinh doanh đã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký). Trên cơ sở hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện cập nhật thông tin số định danh của cá nhân là chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để sử dụng số định danh cá nhân làm MST theo quy định.

Việc cập nhật số định danh cá nhân không làm thay đổi trạng thái “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” đối với MST của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, do đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vẫn phải thực hiện thủ tục khôi phục MST để thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh từ hoạt động kinh doanh, sử dụng hóa đơn theo quy định, hoặc làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST nếu không còn hoạt động kinh doanh.

Trên đây là thông tin về "Hướng dẫn xử lý việc cập nhật số định danh cá nhân đối với các mã số thuế có thông tin chưa khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư?"

>>> Công văn 3422/CT-NVT Tra cứu trạng thái mã số thuế cá nhân trên Trang thông tin của Cục Thuế mới nhất 2026 thế nào? Chi tiết các bước?

>>> Mẫu đề nghị khôi phục mã số thuế mới nhất 2026? Tải mẫu đề nghị khôi phục mã số thuế file word?

Hướng dẫn xử lý việc cập nhật số định danh cá nhân đối với các mã số thuế có thông tin chưa khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư? (hình từ Internet)

Sử dụng tài khoản định danh điện tử, tài khoản giao dịch điện tử khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo lập ra sao?

Sử dụng tài khoản định danh điện tử, tài khoản giao dịch điện tử khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo lập được quy định tại Điều 9 Nghị định 69/2024/NĐ-CP như sau:

- Tài khoản định danh điện tử mức độ 01 của công dân Việt Nam, người nước ngoài được sử dụng để truy cập, khai thác, sử dụng thông tin về danh tính điện tử và một số tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.

- Tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của công dân Việt Nam được sử dụng để truy cập, khai thác, sử dụng căn cước điện tử, thông tin khác ngoài thông tin đã tích hợp vào căn cước điện tử được chia sẻ, tích hợp, cập nhật từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và toàn bộ tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.

- Tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của người nước ngoài, tài khoản định danh điện tử của cơ quan, tổ chức được sử dụng để truy cập, khai thác, sử dụng thông tin danh tính điện tử và thông tin khác được chia sẻ, tích hợp, cập nhật từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và toàn bộ tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.

- Chủ thể danh tính điện tử sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập, xác thực và sử dụng các tính năng, tiện ích trên Ứng dụng định danh quốc gia, trang thông tin định danh điện tử có địa chỉ dinhdanhdientu.gov.vn hoặc vneid.gov.vn hoặc các tiện ích khác trên các ứng dụng, phần mềm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đã được kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử.

- Tài khoản định danh điện tử được sử dụng để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ hành chính công trên môi trường điện tử và các hoạt động khác theo nhu cầu của chủ thể danh tính điện tử.

- Thông tin về danh tính điện tử và thông tin tích hợp trên căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử có giá trị chứng minh, tương đương với việc cung cấp thông tin hoặc sử dụng, xuất trình giấy tờ, tài liệu có chứa thông tin đó trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân được tạo lập tài khoản giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử để phục vụ giao dịch, hoạt động của mình và chịu trách nhiệm xác thực, bảo đảm tính chính xác của tài khoản do mình tạo lập, quyết định mức độ và giá trị sử dụng của từng mức độ tài khoản. Thông tin để tạo lập tài khoản giao dịch điện tử phải do chủ thể của tài khoản cung cấp và đồng ý cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng để tạo lập tài khoản.

Mấy tuổi thì được cấp thẻ căn cước có số định danh cá nhân?

Căn cứ Điều 19 Luật Căn cước 2023 như sau:

Người được cấp thẻ căn cước
1. Người được cấp thẻ căn cước là công dân Việt Nam.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.
3. Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu.

Theo đó, công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.

Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước nếu có nhu cầu.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất