Hướng dẫn cập nhật số định danh cá nhân cho MST có trạng thái 10 “MST chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân' mới nhất 2026?

Đặng Trần Trà My 416 lượt xem
14:44 | 26/06/2026
Hướng dẫn cập nhật số định danh cá nhân cho MST có trạng thái 10 “MST chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân" theo Công văn 3422/CT-NVT năm 2026.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cập nhật số định danh cá nhân cho MST có trạng thái 10 “MST chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân" mới nhất 2026
  2. Quy định về cấu trúc mã số thuế hiện nay?
  3. Số định danh cá nhân thay thế mã số thuế cá nhân mới nhất ra sao?

Hướng dẫn cập nhật số định danh cá nhân cho MST có trạng thái 10 “MST chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân" mới nhất 2026

Tại tiểu mục 2.1 Mục 2 Công văn 3422/CT-NVT năm 2026, hướng dẫn cập nhật số định danh cá nhân cho MST có trạng thái 10 “MST chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân" như sau:

- Người nộp thuế tra cứu trạng thái MST đã được cấp theo hướng dẫn tại Phụ lục 1 đính kèm Công văn 3422/CT-NVT năm 2026. Đối với MST có trạng thái 10 “MST chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân”, người nộp thuế thực hiện thủ tục để cập nhật số định danh cá nhân như sau:

+ Trường hợp cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục: Cá nhân lập hồ sơ thay đổi thông tin đối với MST chưa khớp của cá nhân hoặc người phụ thuộc theo mẫu 08-MST hoặc mẫu 20-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC, nộp đến Thuế cơ sở quản lý trực tiếp cá nhân kinh doanh, hoặc Thuế cơ sở nơi cá nhân thường trú hoặc tạm trú đối với cá nhân không kinh doanh.

+ Trường hợp cá nhân ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đối với MST chưa khớp của cá nhân và người phụ thuộc, cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin theo mẫu 05-ĐK-TH-TCT hoặc mẫu 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC, nộp đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.

+ Trường hợp MST ở trạng thái 10 “MST chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân” là MST của hộ kinh doanh, người nộp thuế thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký hộ kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và mẫu biểu quy định tại Thông tư số 68/2025/TT-BTC. Thông tin sau khi được cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật sẽ được đồng bộ sang Hệ thống thông tin quản lý thuế theo cơ chế một cửa liên thông.

- Phương thức nộp hồ sơ đến cơ quan thuế:

+ Trường hợp cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục với cơ quan thuế: Cá nhân thực hiện bằng phương thức điện tử, hoặc nộp hồ sơ giấy trực tiếp hoặc qua bưu chính.

++ Trường hợp thực hiện bằng phương thức điện tử:

+++ Nếu MST có thông tin chưa khớp đã đăng ký tài khoản thuế điện tử: Cá nhân thực hiện đăng nhập vào Etax Mobile hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (https://dichvucong.mof.gov.vn) bằng tài khoản thuế điện tử của MST này để nộp hồ sơ.

+++ Nếu MST có thông tin chưa khớp chưa đăng ký tài khoản thuế điện tử: Cá nhân thực hiện đăng ký cấp tài khoản giao dịch thuế điện tử cho MST này theo quy định tại Điều 10 Thông tư 19/2021/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư 46/2024/TT-BTC). Sau khi được cấp và kích hoạt tài khoản thuế điện tử, cá nhân thực hiện đăng nhập vào Etax Mobile hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (https://dichvucong.mof.gov.vn) bằng tài khoản thuế điện tử của MST này để nộp hồ sơ.

- Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ giấy trực tiếp hoặc qua bưu chính: Cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công, hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại Nghị định 118/2025/NĐ-CP.

+ Trường hợp cá nhân ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập: Cơ quan chi trả thu nhập thực hiện nộp hồ sơ theo hình thức điện tử qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (https://dichvucong.mof.gov.vn), hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công, hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.

Hướng dẫn cập nhật số định danh cá nhân cho MST có trạng thái 10 “MST chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân' mới nhất 2026?

Hướng dẫn cập nhật số định danh cá nhân cho MST có trạng thái 10 “MST chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân' mới nhất 2026?

Quy định về cấu trúc mã số thuế hiện nay?

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về cấu trúc mã số thuế như sau:

(1) Mã số thuế bao gồm mã số thuế dành cho doanh nghiệp, tổ chức và mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân. Trong đó:

- Mã số thuế dành cho doanh nghiệp, tổ chức do cơ quan thuế cấp theo quy định tại (2), (3), (4).

- Mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân là mã số thuế do cơ quan thuế cấp đối với các trường hợp quy định tại điểm a, đ, e, h khoản 4 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC; là số định danh cá nhân do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước đối với trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo quy định tại (5).

- Cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp

Trong đó:

- Hai chữ số đầu là số phân khoảng của mã số thuế.

- Bảy chữ số được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999.

- Chữ số là chữ số kiểm tra.

- Ba chữ số là các số thứ tự từ 001 đến 999.

- Dấu gạch ngang (-) là ký tự để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 chữ số cuối.

(3) Mã số doanh nghiệp, mã số hợp tác xã, mã số tổ hợp tác, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã được cấp theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác là mã số thuế.

(4) Phân loại cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp

- Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế (sau đây gọi là đơn vị độc lập); cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

- Mã số thuế 13 chữ số và dấu gạch ngang (-) dùng để phân tách giữa 10 số đầu và 3 số cuối được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác quy định tại điểm c, e, g của khoản 4 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC.

- Người nộp thuế là tổ chức kinh tế, tổ chức khác theo quy định tại điểm a, b, c, d, n khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ nghĩa vụ thuế trước pháp luật được cấp mã số thuế 10 chữ số. Các đơn vị phụ thuộc được thành lập theo quy định của pháp luật của người nộp thuế này nếu phát sinh nghĩa vụ thuế và trực tiếp khai thuế, nộp thuế được cấp mã số thuế 13 chữ số.

- Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC đăng ký nộp thuế nhà thầu trực tiếp với cơ quan thuế thì được cấp mã số thuế 10 chữ số theo từng hợp đồng. Trường hợp có nhiều nhà thầu nước ngoài thuộc diện nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế trên cùng một hợp đồng nhà thầu ký với bên Việt Nam và các nhà thầu có nhu cầu kê khai, nộp thuế riêng thì mỗi nhà thầu nước ngoài được cấp riêng một mã số thuế 10 số.

Trường hợp nhà thầu nước ngoài liên danh với các tổ chức kinh tế Việt Nam để tiến hành kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng thầu và các bên tham gia liên danh thành lập ra Ban Điều hành liên danh, Ban Điều hành liên danh thực hiện hạch toán kế toán, có tài khoản tại ngân hàng, chịu trách nhiệm phát hành hóa đơn; hoặc tổ chức kinh tế tại Việt Nam tham gia liên danh chịu trách nhiệm hạch toán chung và chia lợi nhuận cho các bên tham gia liên danh thì được cấp mã số thuế 10 chữ số để kê khai, nộp thuế cho hợp đồng thầu.

Trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có văn phòng tại Việt Nam đã được bên Việt Nam kê khai, khấu trừ nộp thuế thay về thuế nhà thầu thì nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được cấp một mã số thuế 10 chữ số để kê khai tất cả các nghĩa vụ thuế khác (trừ thuế nhà thầu) tại Việt Nam và cung cấp mã số thuế cho bên Việt Nam.

- Nhà cung cấp ở nước ngoài theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC chưa có mã số thuế tại Việt Nam khi đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế được cấp mã số thuế 10 chữ số. Nhà cung cấp ở nước ngoài sử dụng mã số thuế đã được cấp để trực tiếp kê khai, nộp thuế hoặc cung cấp mã số thuế cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam được nhà cung cấp ở nước ngoài ủy quyền hoặc cung cấp cho ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế và kê khai vào Bảng kê về khấu trừ thuế của nhà cung cấp ở nước ngoài tại Việt Nam.

- Tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC được cấp mã số thuế 10 chữ số (sau đây gọi là mã số thuế nộp thay) để kê khai, nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, nhà cung cấp ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh nếu có nhu cầu cấp mã số thuế riêng cho hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC được bên Việt Nam kê khai, nộp thay thuế nhà thầu thì được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế nộp thay của bên Việt Nam để thực hiện xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế nhà thầu tại Việt Nam.

Khi người nộp thuế thay đổi thông tin đăng ký thuế, tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn, chấm dứt hiệu lực mã số thuế và khôi phục mã số thuế theo quy định đối với mã số thuế của người nộp thuế thì mã số thuế nộp thay được cơ quan thuế cập nhật tương ứng theo thông tin, trạng thái mã số thuế của người nộp thuế. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ theo quy định tại Chương II, Chương III Thông tư 86/2024/TT-BTC đối với mã số thuế nộp thay.

- Người điều hành, công ty điều hành chung, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần lãi dầu, khí được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC được cấp mã số thuế 10 chữ số theo từng hợp đồng dầu khí hoặc văn bản thoả thuận hoặc giấy tờ tương đương khác.

Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế 10 số của từng hợp đồng dầu khí để thực hiện nghĩa vụ thuế riêng theo hợp đồng dầu khí (bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí). Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế 10 số của từng hợp đồng dầu khí để kê khai, nộp thuế đối với phần lãi được chia theo từng hợp đồng dầu khí.

- Tổ chức, cá nhân theo quy định tại điểm m khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC có một hoặc nhiều hợp đồng ủy nhiệm thu với một cơ quan thuế thì được cấp một mã số thuế nộp thay để nộp khoản tiền đã thu của người nộp thuế vào ngân sách nhà nước.

(5) Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số được sử dụng thay cho mã số thuế của người nộp thuế là cá nhân, người phụ thuộc quy định tại điểm k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC; đồng thời, số định danh cá nhân của người đại diện hộ gia đình, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng được sử dụng thay cho mã số thuế của hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đó.

Số định danh cá nhân thay thế mã số thuế cá nhân mới nhất ra sao?

Căn cứ tại Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025, thay thế Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
3. Trường hợp các văn bản đã dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Như vậy, theo quy định trên thì từ ngày 06/02/2025, số định danh cá nhân sẽ bắt đầu được sử dụng thay thế cho mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, và hộ kinh doanh. Mã số thuế cấp cũ không phải là số định danh cá nhân được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025.

Do đó, chính thức từ ngày 01/7/2025 số định danh cá nhân sẽ thay thế hoàn toàn mã số thuế cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất