Thông báo 6877/TB-BHXH chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH tại TPHCM chi tiết như thế nào?
Ngày 22/08/2026, Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh đã có Thông báo 6877/TB-BHXH năm 2026 về việc chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của ngành BHΧΗ.
>>> Tải về Thông báo 6877/TB-BHXH năm 2026
Theo đó, tại Thông báo 6877/TB-BHXH năm 2026 có nêu rõ:
Căn cứ Kế hoạch 3115/KH-BHXH năm 2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành Kế hoạch chuyển đổi mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/ căn cước công dân (ĐDCN/CCCD), bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
Bảo hiểm xã hội (BHXH) Thành phố Hồ Chí Minh thông báo về việc chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của ngành BHXH như sau:
(1) Về kế hoạch chuyển đổi:
Từ ngày 01/9/2026, thực hiện chuyển đổi, sử dụng số ĐDCN/CCCD thay cho mã số BHXH của người tham gia; đồng thời, mã đơn vị tham gia BHXH, BHYT được chuyển đổi, thay thế bằng bộ mã quản lý mới trên các phần mềm nghiệp vụ của ngành BHXH.
- Việc chuyển đổi được cơ quan BHXH thực hiện tập trung, tự động, đồng bộ trên các phần mềm nghiệp vụ; đơn vị sử dụng lao động, người tham gia không phải thực hiện thủ tục hành chính nếu thông tin cá nhân, thông tin đơn vị đã đầy đủ, chính xác và đã được xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
(2) Nguyên tắc chuyển đổi:
- Việc chuyển đổi được thực hiện an toàn, chính xác, không làm gián đoạn hoạt động nghiệp vụ, không ảnh hưởng đến quyền lợi của người tham gia và người hưởng các chế độ BHXH, BHYT, BΗΤΝ.
- Việc chuyển đổi không làm thay đổi lịch sử hồ sơ, chứng từ, dữ liệu nghiệp vụ đã phát sinh và không làm phát sinh thủ tục hành chính cho người tham gia, thụ hưởng các chế độ BHXH, BHTN. Bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu, kế thừa đầy đủ lịch sử giao dịch, quá trình tham gia, hưởng chế độ và các hồ sơ điện từ đã phát sinh.
- Trong thời gian chuyển tiếp, hệ thống hỗ trợ tra cứu bằng cả mã số BHXH cũ và số ĐDCN/CCCD mới, bảo đảm không gián đoạn việc giải quyết chế độ, chính sách và giao dịch điện tử.
(3) Đề nghị người tham gia BHXH, BHYT, BHTN:
Chủ động kiểm tra thông tin cá nhân (họ tên, ngày sinh, giới tính, số ĐDCN/CCCD) trên sổ BHXH, thẻ BHYT, ứng dụng VssID...; trường hợp thông tin chưa chính xác hoặc chưa có, chưa xác thực số ĐDCN/CCCD với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, liên hệ đơn vị sử dụng lao động hoặc BHXH cơ sở nơi đang quản lý đối tượng để được hướng dẫn cập nhật trước ngày 01/09/2026.
(4) Đề nghị đơn vị sử dụng lao động, các đơn vị quản lý người tham gia bảo hiểm y tế, tổ chức dịch vụ thu:
- Rà soát, đối chiếu thông tin của người lao động, người tham gia (họ tên, ngày sinh, giới tính, số ĐDCN/CCCD) và thông tin của đơn vị (mã số thuế, loại hình sản xuất kinh doanh, người đại diện...) đang quản lý trên phần mềm của cơ quan BHXH, kịp thời phối hợp với cơ quan BHXH nơi đơn vị tham gia để bổ sung, đính chính các trường hợp còn thiếu hoặc sai lệch, hoàn thành trước ngày 01/9/2026.
- Thông báo, phổ biến nội dung Thông báo này đến toàn thể người lao động, người tham gia BHXH, BHYT, BHTN thuộc phạm vi quản lý để biết, phối hợp thực hiện.
* Xem thêm chi tiết tại Thông báo 6877/TB-BHXH năm 2026

Thông báo 6877/TB-BHXH chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH tại TPHCM chi tiết như thế nào?
Quy định về sử dụng sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử hiện nay ra sao?
Theo đó, tại Điều 6 Thông tư 09/2026/TT-BTC quy định việc sử dụng sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử thực hiện như sau:
(1) Người tham gia truy cập ứng dụng Định danh điện tử quốc gia (VNeID) mức độ 2 hoặc ứng dụng Bảo hiểm xã hội số (VssID) hoặc hòm thư điện tử (Email) nhận và sử dụng sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử để giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; sử dụng thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử để khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
(2) Cơ quan, tổ chức thực hiện giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật không yêu cầu cung cấp sổ bảo hiểm xã hội bản giấy khi người tham gia nộp sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử.
(3) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế không yêu cầu người tham gia cung cấp thẻ bảo hiểm y tế bản giấy khi khám bệnh, chữa bệnh bằng thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử và có trách nhiệm tra cứu giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm.
Những trường hợp được hưởng 100% bảo hiểm y tế 2026 khi khám, chữa bệnh?
Theo điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 261/2025/QH15 quy định như sau:
Điều 2. Mở rộng quyền lợi chăm sóc sức khỏe và giảm chi phí y tế cho người dân
1. Thực hiện tăng tỷ lệ, mức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; chi cho khám sàng lọc, chẩn đoán, điều trị sớm một số bệnh và đối tượng ưu tiên từ Quỹ bảo hiểm y tế theo lộ trình phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, Quỹ bảo hiểm y tế và việc tăng mức đóng bảo hiểm y tế như sau:
a) Người tham gia bảo hiểm y tế thuộc hộ gia đình cận nghèo, người cao tuổi từ đủ 75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được áp dụng mức hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế;
...
Ngoài ra căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024) quy định mức hưởng bảo hiểm y tế của người tham gia bảo hiểm y tế như sau:
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
...
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
“Điều 22. Mức hưởng bảo hiểm y tế của người tham gia bảo hiểm y tế
1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật này được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau:
a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o, r và s khoản 3 Điều 12 của Luật này. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 12 của Luật này được chi trả từ nguồn kinh phí bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh của nhóm đối tượng này; trường hợp nguồn kinh phí này không đủ thì do ngân sách nhà nước bảo đảm;
b) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định;
...
Theo đó những trường hợp được hưởng 100% bảo hiểm y tế 2026 khi khám, chữa bệnh (Bảo hiểm 100% áp dụng từ 01/01/2026) bao gồm:
(1) Sĩ quan quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp đang tại ngũ; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.
(2) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân đang tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân; học viên quân đội, học viên công an, học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người Việt Nam.
(3) Học viên quân đội, học viên công an, học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người nước ngoài.
(4) Học viên đào tạo sĩ quan dự bị từ 3 tháng trở lên chưa tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
(5) Dân quân thường trực.
(6) Người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; cựu chiến binh.
(7) Trẻ em dưới 6 tuổi.
(8) Thân nhân của liệt sĩ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
(9) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số thuộc hộ gia đình cận nghèo đang cư trú tại xã, thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; người dân tộc thiểu số đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo.
(10) Người đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng; người đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng theo quy định của pháp luật có liên quan; người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng mà thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội.
(11) Người từ đủ 75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];