Hướng dẫn tính thuế chống trợ cấp hàng nhập khẩu? Nộp thừa thuế chống trợ cấp có được hoàn trả?

03:33 | 19/07/2024
Hướng dẫn cách tính thuế chống trợ cấp đối với hàng nhập khẩu? Nộp thừa thuế chống trợ cấp có được hoàn trả hay không? Thời điểm tính thuế chống trợ cấp hàng nhập khẩu là khi nào theo quy định pháp luật?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cách tính thuế chống trợ cấp hàng nhập khẩu?
  2. Nộp thừa thuế chống trợ cấp hàng nhập khẩu thì có được hoàn trả không?
  3. Thời điểm tính thuế chống trợ cấp hàng nhập khẩu là khi nào?

Hướng dẫn cách tính thuế chống trợ cấp hàng nhập khẩu?

Theo quy định tại Điều 39 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 23 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC) thì thuế chống trợ cấp hàng nhập khẩu được tính dựa trên các căn cứ sau đây:

- Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế chống trợ cấp;

- Trị giá tính thuế nhập khẩu của từng mặt hàng nhập khẩu áp dụng thuế chống trợ cấp;

- Mức thuế từng mặt hàng theo quy định của Bộ Công Thương.

Công thức tính thuế chống trợ cấp hàng nhập khẩu:

(1) Trường hợp tính theo tỷ lệ phần trăm

Số tiền thuế chống trợ cấp phải nộp

=

Số lượng từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế chống trợ cấp

x

Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa

x

Thuế suất thuế chống trợ cấp

(2) Trường hợp tính theo mức thuế tuyệt đối:

Số tiền thuế chống trợ cấp phải nộp

=

Số lượng từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế chống trợ cấp

x

Số tiền thuế chống trợ cấp phải nộp trên một đơn vị hàng hóa

Lưu ý: Đối với hàng hóa nhập khẩu phải áp dụng thuế chống trợ cấp thì trị giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt, trị giá tính thuế giá trị gia tăng phải cộng thêm thuế chống trợ cấp.

Hướng dẫn tính thuế chống trợ cấp hàng nhập khẩu? Nộp thừa thuế chống trợ cấp có được hoàn trả?

Hướng dẫn cách tính thuế chống trợ cấp hàng nhập khẩu? (Hình từ Internet)

Nộp thừa thuế chống trợ cấp hàng nhập khẩu thì có được hoàn trả không?

Việc hoàn trả thuế chống trợ cấp hàng nhập khẩu khi nộp thừa thuế được quy định tại Điều 39 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 23 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC) như sau:

Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp
...
6. Xử lý tiền thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp nộp thừa
Số tiền thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp đã nộp theo Quyết định áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp tạm thời của Bộ trưởng Bộ Công Thương lớn hơn số tiền thuế phải nộp sau khi có Quyết định áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp chính thức của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hoàn trả cho đối tượng nộp thuế từ tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan.
Thủ tục hoàn trả tiền thuế nộp thừa thực hiện theo quy định tại Điều 131 và Điều 132 Thông tư này.
7. Kê khai, thu thuế, nộp thuế, hoàn thuế đối với thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp thực hiện như đối với thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp luật liên quan.

Theo đó, trong trường hợp số tiền thuế chống trợ cấp đã nộp theo Quyết định áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời của Bộ trưởng Bộ Công Thương lớn hơn số tiền thuế phải nộp sau khi có Quyết định áp dụng thuế chống trợ cấp chính thức của Bộ trưởng Bộ Công Thương thì được hoàn trả cho đối tượng nộp thuế từ tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan.

Lưu ý: Việc kê khai, thu thuế, nộp thuế, hoàn thuế đối với thuế chống trợ cấp thực hiện như đối với thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp luật liên quan.

Thời điểm tính thuế chống trợ cấp hàng nhập khẩu là khi nào?

Thời điểm tính thuế chống trợ cấp hàng nhập khẩu được quy định tại Điều 39 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 23 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC) như sau:

Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp
...
3. Thời điểm tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 35 Thông tư này.
...

Và theo quy định tại Điều 35 Thông tư 38/2015/TT-BTC có quy định như sau:

Thời điểm tính thuế, tỷ giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
1. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp (trong thời hạn hiệu lực của Quyết định áp dụng của Bộ trưởng Bộ Công Thương) là ngày đăng ký tờ khai hải quan. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo mức thuế, trị giá tính thuế và tỷ giá tính thuế tại thời điểm tính thuế.
Trường hợp người nộp thuế kê khai, tính thuế trên tờ khai hải quan giấy trước ngày đăng ký tờ khai hải quan nhưng có tỷ giá khác với tỷ giá áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thì cơ quan hải quan thực hiện tính lại số thuế phải nộp theo tỷ giá được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai.
...

Như vậy, thời điểm tính thuế chống trợ cấp hàng nhập khẩu (trong thời hạn hiệu lực của Quyết định áp dụng của Bộ trưởng Bộ Công Thương) là ngày đăng ký tờ khai hải quan.

Lưu ý: Trường hợp người nộp thuế kê khai, tính thuế trên tờ khai hải quan giấy trước ngày đăng ký tờ khai hải quan nhưng có tỷ giá khác với tỷ giá áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thì cơ quan hải quan thực hiện tính lại số thuế phải nộp theo tỷ giá được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất