Hướng dẫn tính điểm trung bình môn Hóa học 2026 theo Thông tư 22? Ví dụ về cách tính điểm trung bình môn Hóa học?

16:26 | 16/05/2026
Điểm trung bình môn Hóa học năm 2026 được tính theo quy định tại Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, dựa trên điểm đánh giá thường xuyên, giữa kỳ và cuối kỳ.
Nội dung chính
  1. Môn Hóa học được đánh giá bằng hình thức nào?
  2. Hướng dẫn tính điểm trung bình môn Hóa học 2026 theo Thông tư 22? Ví dụ về cách tính điểm trung bình môn Hóa học?
  3. Nhiệm vụ và quyền của học sinh trung học bao gồm những gì?

Môn Hóa học được đánh giá bằng hình thức nào?

Môn Hóa học được đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số đối với các môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông.

Theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định:

Hình thức đánh giá
...
3. Hình thức đánh giá đối với các môn học
a) Đánh giá bằng nhận xét đối với các môn học: Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng nhận xét theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt, Chưa đạt.
b) Đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số đối với các môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông, trừ các môn học quy định tại điểm a khoản này; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng điểm số theo thang điểm 10, nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm 10. Điểm đánh giá là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.

Theo đó, môn Hóa học được đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số đối với các môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông.

Hướng dẫn tính điểm trung bình môn Hóa học 2026 theo Thông tư 22? Ví dụ về cách tính điểm trung bình môn Hóa học?

Theo nội dung tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT có nêu cách tính điểm trung bình môn Hóa học năm 2026 đối với học sinh THCS và THPT như sau:

(1) Điểm trung bình môn Hóa học học kì (sau đây viết tắt là ĐTBmhk) đối với mỗi môn học được tính như sau:

Trong đó:

- TĐĐGtx: Tổng điểm đánh giá thường xuyên.

- ĐĐGgk: Điểm kiểm tra giữa kỳ

- ĐĐGck: Điểm kiểm tra cuối kỳ

- ĐĐGtx: Số lượng đầu điểm các bài kiểm tra thường xuyên.

Ví dụ: Một học sinh có điểm môn Hóa học học kỳ II như sau:

- Kiểm tra thường xuyên: 8 ; 7 ; 9

- Điểm giữa kỳ: 8

- Điểm cuối kỳ: 9

Khi đó:

TĐĐGtx = 8 + 7 + 9 = 24

Số ĐĐGtx = 3

ĐĐGgk = 8

ĐĐGck = 9

Áp dụng công thức:

ĐTBmhk = (24+2×8+3×9) / (3+5) = 8,375

Như vậy, ĐTB môn học kỳ = 8,4

(2) Điểm trung bình môn Hóa học cả năm (viết tắt là ĐTBmcn) được tính như sau: t

Trong đó:

ĐTBmhkI: Điểm trung bình môn học kì I.

ĐTBmhkII: Điểm trung bình môn học kì II.

Ví dụ: Một học sinh có điểm môn Hóa học cả năm như sau:

ĐTB môn học kỳ I: 8,4

ĐTB môn học kỳ II: 8,8

Áp dụng công thức:

ĐTBmcn= (8,4+2×8,8​) / 3 = 8,67

Như vậy, ĐTB môn cả năm = 8,7

>>> Xếp loại học sinh giỏi, xuất sắc thế nào?

>>> Mẫu Bảng điểm học sinh THCS học kỳ 2, cả năm 2026?

Hướng dẫn tính điểm trung bình môn Hóa học 2026 theo Thông tư 22? Ví dụ về cách tính điểm trung bình môn Hóa học?

Hướng dẫn tính điểm trung bình môn Hóa học 2026 theo Thông tư 22? Ví dụ về cách tính điểm trung bình môn Hóa học? (Hình từ internet)

Nhiệm vụ và quyền của học sinh trung học bao gồm những gì?

Căn cứ tại Điều 34 và Điều 35 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT quy định về quyền và nhiệm vụ của học sinh trung học, cụ thể bao gồm:

(1) Nhiệm vụ của học sinh

- Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường.

- Kính trọng cha mẹ, cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường và những người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước.

- Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.

- Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp học, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giúp đỡ gia đình, tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông.

- Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.

(2) Quyền của học sinh

- Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể thao của nhà trường theo quy định.

- Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bản thân mình; được quyền chuyển trường khi có lý do chính đáng theo quy định hiện hành; được học trước tuổi, học vượt lóp, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định theo Điều 33 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT.

- Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện.

- Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặc biệt.

- Được chuyển trường nếu đủ điều kiện theo quy định; thủ tục chuyển trường thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất