Mẫu Bảng điểm học sinh THCS học kỳ 2, cả năm 2026? Tải về bảng điểm học kỳ 2 cả năm học sinh THCS?
Mẫu Bảng điểm học sinh THCS học kỳ 2, cả năm 2026 hiện nay được sử dụng theo Mẫu ban hành kèm theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT.
(1) Mẫu bảng điểm các môn học kì 2 dành cho học sinh trung học cơ sở Tải về

(2) Mẫu bảng điểm các môn cả năm dành cho học sinh trung học cơ sở Tải về

Trên đây là thông tin về "Mẫu Bảng điểm học sinh THCS học kỳ 2, cả năm 2026? Tải về bảng điểm học kỳ 2 cả năm học sinh THCS?"
>>> Hướng dẫn tính điểm trung bình môn lớp 12 năm 2026
>>> Điều kiện lên lớp năm 2026 theo Thông tư 22 đối với học sinh THCS và THPT

Mẫu Bảng điểm học sinh THCS học kỳ 2, cả năm 2026? Tải về bảng điểm học kỳ 2 cả năm học sinh THCS? (Hình từ internet)
Hướng dẫn tính điểm trung bình môn cho học sinh THCS chi tiết ra sao?
Theo nội dung tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT có nêu cách tính điểm trung bình môn lớp 12 năm 2026 như sau:
Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số
(1) Điểm trung bình môn học kì (sau đây viết tắt là ĐTBmhk) đối với mỗi môn học được tính như sau:

Trong đó:
- TĐĐGtx: Tổng điểm đánh giá thường xuyên.
- ĐĐGgk: Điểm kiểm tra giữa kỳ
- ĐĐGck: Điểm kiểm tra cuối kỳ
- ĐĐGtx: Số lượng đầu điểm các bài kiểm tra thường xuyên.
(2) Điểm trung bình môn cả năm (viết tắt là ĐTBmcn) được tính như sau:

Trong đó:
ĐTBmhkI: Điểm trung bình môn học kì I.
ĐTBmhkII: Điểm trung bình môn học kì II.
Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về kết quả học tập trong từng học kì, cả năm học của học sinh THCS, THPT như sau:
Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số, ĐTBmhk được sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong từng học kì, ĐTBmcn được sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong cả năm học. Kết quả học tập của học sinh trong từng học kì và cả năm học được đánh giá theo 01 (một) trong 04 (bốn) mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.
(1) Mức Tốt:
- Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt.
- Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 6,5 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 8,0 điểm trở lên.
(2) Mức Khá:
- Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt.
- Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 6,5 điểm trở lên.
(3) Mức Đạt:
- Có nhiều nhất 01 (một) môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Chưa đạt.
- Có ít nhất 06 (sáu) môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên; không có môn học nào có ĐTBmhk, ĐTBmcn dưới 3,5 điểm.
(4) Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.
Nhiệm vụ và quyền của học sinh THCS như thế nào?
Theo quy định tại Điều 34, Điều 35 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT có quy định về nhiệm vụ và quyền của học sinh trung học cơ sở như sau:
* Nhiệm vụ của học sinh
- Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường.
- Kính trọng cha mẹ, cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường và những người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước.
- Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.
- Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp học, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giúp đỡ gia đình, tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông.
- Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.
* Quyền của học sinh
- Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể thao của nhà trường theo quy định.
- Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bản thân mình; được quyền chuyển trường khi có lý do chính đáng theo quy định hiện hành; được học trước tuổi, học vượt lóp, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định theo Điều 33 của Điều lệ này.
- Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện.
- Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặc biệt.
- Được chuyển trường nếu đủ điều kiện theo quy định; thủ tục chuyển trường thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];