Hướng dẫn tính điểm trung bình môn lớp 12 năm 2026 chi tiết? Ví dụ về cách tính điểm trung bình môn lớp 12?
Theo nội dung tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT có nêu cách tính điểm trung bình môn lớp 12 năm 2026 như sau:
Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số
(1) Điểm trung bình môn học kì (sau đây viết tắt là ĐTBmhk) đối với mỗi môn học được tính như sau:

Trong đó:
- TĐĐGtx: Tổng điểm đánh giá thường xuyên.
- ĐĐGgk: Điểm kiểm tra giữa kỳ
- ĐĐGck: Điểm kiểm tra cuối kỳ
- ĐĐGtx: Số lượng đầu điểm các bài kiểm tra thường xuyên.
Ví dụ: Một học sinh có điểm môn Toán học kỳ I như sau:
- Kiểm tra thường xuyên: 8 ; 7 ; 9
- Điểm giữa kỳ: 8
- Điểm cuối kỳ: 9
Khi đó:
TĐĐGtx = 8 + 7 + 9 = 24
Số ĐĐGtx = 3
ĐĐGgk = 8
ĐĐGck = 9
Áp dụng công thức:
ĐTBmhk = (24+2×8+3×9) / (3+5) = 8,375
Như vậy, ĐTB môn học kỳ = 8,4
(2) Điểm trung bình môn cả năm (viết tắt là ĐTBmcn) được tính như sau:

Trong đó:
ĐTBmhkI: Điểm trung bình môn học kì I.
ĐTBmhkII: Điểm trung bình môn học kì II.
Ví dụ:
ĐTB môn học kỳ I: 8,4
ĐTB môn học kỳ II: 8,8
Áp dụng công thức:
ĐTBmcn= (8,4+2×8,8) / 3 = 8,67
Như vậy, ĐTB môn cả năm = 8,7
Trên đây là thông tin về "Hướng dẫn tính điểm trung bình môn lớp 12 năm 2026 chi tiết? Ví dụ về cách tính điểm trung bình môn lớp 12?"
>>> Điều kiện lên lớp năm 2026 theo Thông tư 22 đối với học sinh THCS và THPT
>>> Xếp loại học sinh giỏi, xuất sắc thế nào?

Hướng dẫn tính điểm trung bình môn lớp 12 năm 2026 chi tiết? Ví dụ về cách tính điểm trung bình môn lớp 12? (hình từ internet)
Ai có trách nhiệm tính điểm trung bình môn học cho học sinh?
Theo Điều 19 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định như sau:
Trách nhiệm của giáo viên môn học
1. Thực hiện đánh giá thường xuyên; tham gia đánh giá định kì theo phân công của Hiệu trưởng; trực tiếp ghi hoặc nhập điểm, mức đánh giá vào Sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học), sổ theo dõi và đánh giá học sinh (của giáo viên).
2. Tính điểm trung bình môn học (đối với các môn học kết hợp đánh giá bằng nhận xét và đánh giá bằng điểm số); tổng hợp mức đánh giá (đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét) theo học kì, cả năm học; trực tiếp ghi hoặc nhập điểm, mức đánh giá vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học), Sổ theo dõi và đánh giá học sinh (của giáo viên), Học bạ học sinh.
3. Cung cấp thông tin nhận xét về kết quả rèn luyện của học sinh quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư này cho giáo viên chủ nhiệm.
Như vậy, giáo viên môn học có trách nhiệm tính điểm trung bình môn học (đối với các môn học kết hợp đánh giá bằng nhận xét và đánh giá bằng điểm số).
Hình thức đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số áp dụng đối với môn học nào?
Theo Điều 15 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định như sau:
Hình thức đánh giá
...
2. Đánh giá bằng điểm số
a) Giáo viên dùng điểm số để đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh.
b) Đánh giá bằng điểm số được sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh phù hợp với đặc thù của môn học.
3. Hình thức đánh giá đối với các môn học
a) Đánh giá bằng nhận xét đối với các môn học: Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng nhận xét theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt, Chưa đạt.
b) Đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số đối với các môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông, trừ các môn học quy định tại điểm a khoản này; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng điểm số theo thang điểm 10, nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm 10. Điểm đánh giá là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.
Theo tiểu mục 2.1 Mục 2 Phần IV Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 13/2022/TT-BGDĐT) như sau:
Giai đoạn định hướng nghề nghiệp
2.1. Nội dung giáo dục
Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc: Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Lịch sử; Giáo dục thể chất; Giáo dục quốc phòng và an ninh; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; Nội dung giáo dục của địa phương.
Các môn học lựa chọn: Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Tin học, Âm nhạc, Mĩ thuật.
...
Theo đó, đánh giá bằng nhận xét đối với các môn học: Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng nhận xét theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt, Chưa đạt.
Như vậy, Đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số đối với các môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông bao gồm: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ 1, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Tin học, Giáo dục quốc phòng và an ninh
Kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng điểm số theo thang điểm 10, nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm 10. Điểm đánh giá là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];