File Excel tính điểm trung bình môn học kỳ, cả năm cấp 2, cấp 3 chỉ cần nhập điểm thành phần? Tải về file tính điểm trung bình?

Nguyễn Đăng Huy 463 lượt xem
19:00 | 11/05/2026
Theo như công thức tính điểm trung bình môn học kỳ và cả năm theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT có thể lập thành file Excel tính điểm trung bình môn học kỳ, cả năm cấp 2, cấp 3. Tải file dưới bài viết.
Nội dung chính
  1. File Excel tính điểm trung bình môn học kỳ, cả năm cấp 2, cấp 3 chỉ cần nhập điểm thành phần? Tải về file tính điểm trung bình?
  2. Tính điểm trung bình môn học kỳ, cả năm cấp 2, cấp 3 là trách nhiệm của giáo viên bộ môn?
  3. Kết quả học tập trong từng học kỳ, cả năm học của học sinh cấp 2, cấp 3 được đánh giá theo những mức nào? Điều kiện ra sao?
  4. Học sinh cấp 2, cấp 3 đủ điều kiện lên lớp khi nào?

File Excel tính điểm trung bình môn học kỳ, cả năm cấp 2, cấp 3 chỉ cần nhập điểm thành phần? Tải về file tính điểm trung bình?

Theo như các công thức tính điểm trung bình môn học kỳ và cả năm theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT có thể lập thành file Excel tính điểm trung bình môn học kỳ, cả năm cấp 2, cấp 3, học sinh chỉ cần nhập điểm thành phần, công thức tính điểm đã được thiết lập sẵn sẽ tính ra điểm trung bình nhanh chóng, chính xác (đã làm tròn số theo quy định).

Tải File Excel tính điểm trung bình môn học kỳ, cả năm cấp 2, cấp 3 tại đây

Cụ thể, theo điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.

Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số

- Điểm trung bình môn học kỳ (sau đây viết tắt là ĐTBmhk) đối với mỗi môn học được tính như sau:

ĐTBmhk = (TĐĐGtx + 2 x ĐĐGgk + 3 x ĐĐGck) / Số ĐĐGtx+ 5

TĐĐGtx: Tổng điểm đánh giá thường xuyên.

- Điểm trung bình môn cả năm (viết tắt là ĐTBmcn) được tính như sau:

ĐTBmcn = (ĐTBmhkI + 2 x ĐTBmhkII) / 3

ĐTBmhkI: Điểm trung bình môn học kỳ I.

ĐTBmhkII: Điểm trung bình môn học kỳ II.

Tính điểm trung bình môn học kỳ, cả năm cấp 2, cấp 3 là trách nhiệm của giáo viên bộ môn?

Theo khoản 2 Điều 19 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT có quy định:

Trách nhiệm của giáo viên môn học
1. Thực hiện đánh giá thường xuyên; tham gia đánh giá định kì theo phân công của Hiệu trưởng; trực tiếp ghi hoặc nhập điểm, mức đánh giá vào Sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học), sổ theo dõi và đánh giá học sinh (của giáo viên).
2. Tính điểm trung bình môn học (đối với các môn học kết hợp đánh giá bằng nhận xét và đánh giá bằng điểm số); tổng hợp mức đánh giá (đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét) theo học kì, cả năm học; trực tiếp ghi hoặc nhập điểm, mức đánh giá vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học), Sổ theo dõi và đánh giá học sinh (của giáo viên), Học bạ học sinh.
...

Theo đó, giáo viên môn học hay còn được gọi là giáo viên bộ môn có trách nhiệm tính điểm trung bình môn học (đối với các môn học kết hợp đánh giá bằng nhận xét và đánh giá bằng điểm số); tổng hợp mức đánh giá (đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét) theo học kỳ, cả năm học; trực tiếp ghi hoặc nhập điểm, mức đánh giá vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học), Sổ theo dõi và đánh giá học sinh (của giáo viên), Học bạ học sinh.

File Excel tính điểm trung bình môn học kỳ, cả năm cấp 2, cấp 3 chỉ cần nhập điểm thành phần? Tải về file tính điểm trung bình?

File Excel tính điểm trung bình môn học kỳ, cả năm cấp 2, cấp 3 chỉ cần nhập điểm thành phần? Tải về file tính điểm trung bình?

Kết quả học tập trong từng học kỳ, cả năm học của học sinh cấp 2, cấp 3 được đánh giá theo những mức nào? Điều kiện ra sao?

Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số, ĐTBmhk được sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong từng học kỳ, ĐTBmcn được sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong cả năm học. Kết quả học tập của học sinh trong từng học kỳ và cả năm học được đánh giá theo 01 (một) trong 04 (bốn) mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.

(a) Mức Tốt:

- Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt.

- Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 6,5 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 8,0 điểm trở lên.

(b) Mức Khá:

- Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt.

- Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 6,5 điểm trở lên.

(c) Mức Đạt:

- Có nhiều nhất 01 (một) môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Chưa đạt.

- Có ít nhất 06 (sáu) môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên; không có môn học nào có ĐTBmhk, ĐTBmcn dưới 3,5 điểm.

(d) Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.

Học sinh cấp 2, cấp 3 đủ điều kiện lên lớp khi nào?

Theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, học sinh có đủ các điều kiện dưới đây thì được lên lớp hoặc được công nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở, chương trình trung học phổ thông:

- Kết quả rèn luyện cả năm học (bao gồm kết quả đánh giá lại sau khi rèn luyện trong kì nghỉ hè theo quy định tại Điều 13 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT) được đánh giá mức Đạt trở lên.

- Kết quả học tập cả năm học (bao gồm kết quả đánh giá lại các môn học theo quy định tại Điều 14 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT) được đánh giá mức Đạt trở lên.

- Nghỉ học không quá 45 buổi trong một năm học (tính theo kế hoạch giáo dục 01 buổi/ngày được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông, bao gồm nghỉ học có phép và không phép, nghỉ học liên tục hoặc không liên tục).

Trường hợp học sinh phải rèn luyện trong kì nghỉ hè thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT; học sinh phải kiểm tra, đánh giá lại môn học trong kì nghỉ hè thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT.

Học sinh không đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này thì không được lên lớp hoặc không được công nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở, chương trình trung học phổ thông.

Đối với học sinh khuyết tật: Hiệu trưởng căn cứ kết quả đánh giá học sinh khuyết tật theo quy định tại Điều 11 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT để xét lên lớp hoặc công nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở, chương trình trung học phổ thông đối với học sinh khuyết tật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Đăng Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất