Môn Vật Lý được đánh giá bằng hình thức nào?
Môn Vật Lý được đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số đối với các môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông.
Theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định:
Hình thức đánh giá
...
3. Hình thức đánh giá đối với các môn học
a) Đánh giá bằng nhận xét đối với các môn học: Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng nhận xét theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt, Chưa đạt.
b) Đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số đối với các môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông, trừ các môn học quy định tại điểm a khoản này; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng điểm số theo thang điểm 10, nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm 10. Điểm đánh giá là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.
Theo đó, môn Vật Lý được đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số đối với các môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông.
Cách tính điểm trung bình môn Vật Lý năm 2026 theo Thông tư 22? Ví dụ về cách tính điểm trung bình môn Vật Lý?
Theo nội dung tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT có nêu cách tính điểm trung bình môn Vật Lý năm 2026 đối với học sinh THCS và THPT như sau:
(1) Điểm trung bình môn Vật Lý học kì (sau đây viết tắt là ĐTBmhk) đối với mỗi môn học được tính như sau: tính điểm trung bình môn Toán

Trong đó:
- TĐĐGtx: Tổng điểm đánh giá thường xuyên.
- ĐĐGgk: Điểm kiểm tra giữa kỳ
- ĐĐGck: Điểm kiểm tra cuối kỳ
- ĐĐGtx: Số lượng đầu điểm các bài kiểm tra thường xuyên.
Ví dụ: Một học sinh có điểm môn Vật Lý học kỳ II như sau:
- Kiểm tra thường xuyên: 8 ; 7 ; 9
- Điểm giữa kỳ: 8
- Điểm cuối kỳ: 9
Khi đó:
TĐĐGtx = 8 + 7 + 9 = 24
Số ĐĐGtx = 3
ĐĐGgk = 8
ĐĐGck = 9
Áp dụng công thức:
ĐTBmhk = (24+2×8+3×9) / (3+5) = 8,375
Như vậy, ĐTB môn học kỳ = 8,4
(2) Điểm trung bình môn Vật lý cả năm (viết tắt là ĐTBmcn) được tính như sau: t

Trong đó:
ĐTBmhkI: Điểm trung bình môn học kì I.
ĐTBmhkII: Điểm trung bình môn học kì II.
Ví dụ: Một học sinh có điểm môn Vật lý cả năm như sau:
ĐTB môn học kỳ I: 8,4
ĐTB môn học kỳ II: 8,8
Áp dụng công thức:
ĐTBmcn= (8,4+2×8,8) / 3 = 8,67
Như vậy, ĐTB môn cả năm = 8,7
>>> Cách đánh giá, xếp loại học sinh THPT, THCS năm 2026
>>> Xếp loại học sinh giỏi, xuất sắc thế nào?

Cách tính điểm trung bình môn Vật Lý năm 2026 theo Thông tư 22? Ví dụ về cách tính điểm trung bình môn Vật Lý? (Hình từ internet)
Điều kiện lên lớp năm 2026 theo Thông tư 22 đối với học sinh THCS và THPT là gì? Học sinh cấp 2 cấp 3 được lên lớp khi nào?
Theo Điều 12 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định điều kiện lên lớp năm 2026 đối với học sinh THCS và THPT như sau:
(1) Kết quả rèn luyện cả năm học (bao gồm kết quả đánh giá lại sau khi rèn luyện trong kì nghỉ hè theo quy định tại Điều 13 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT) được đánh giá mức Đạt trở lên, cụ thể như sau:
- Học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Chưa đạt thì phải rèn luyện trong kì nghỉ hè.
- Hình thức rèn luyện trong kì nghỉ hè do Hiệu trưởng quy định.
- Căn cứ vào hình thức rèn luyện trong kì nghỉ hè, giáo viên chủ nhiệm giao nhiệm vụ rèn luyện trong kì nghỉ hè cho học sinh và thông báo đến cha mẹ học sinh. Cuối kì nghỉ hè, nếu nhiệm vụ rèn luyện được giáo viên chủ nhiệm đánh giá đã hoàn thành (có báo cáo về quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ rèn luyện có chữ kí xác nhận của cha mẹ học sinh) thì giáo viên chủ nhiệm đề nghị Hiệu trưởng cho đánh giá lại kết quả rèn luyện cả năm học của học sinh. Kết quả đánh giá lại được sử dụng thay thế cho kết quả rèn luyện cả năm học để xét lên lớp theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
- Kết quả học tập cả năm học (bao gồm kết quả đánh giá lại các môn học theo quy định tại Điều 14 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT) được đánh giá mức Đạt trở lên, cụ thể như sau:
Đối với những học sinh chưa đủ điều kiện được lên lớp nhưng có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá từ mức Đạt trở lên, kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Chưa đạt thì được đánh giá lại kết quả học tập các môn học được đánh giá mức Chưa đạt (đối với môn học đánh giá bằng nhận xét) và các môn học có ĐTBmcn dưới 5,0 điểm (đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số). Kết quả đánh giá lại của môn học nào được sử dụng thay thế cho kết quả học tập cả năm học của môn học đó để xét lên lớp theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
- Nghỉ học không quá 45 buổi trong một năm học (tính theo kế hoạch giáo dục 01 buổi/ngày được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông, bao gồm nghỉ học có phép và không phép, nghỉ học liên tục hoặc không liên tục).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];