Hướng dẫn lập Mẫu Báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026? Cách lập báo cáo chi tiết?
Mẫu Báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026 được lập theo Mẫu số 09/PLIII Phụ lục III ban hành kèm Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
TẢI VỀ: Mẫu Báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026
Tại Mẫu số 09/PLIII Phụ lục III có hướng dẫn lập Mẫu Báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026 như sau:
(1) Tên doanh nghiệp thực hiện báo cáo. (2) Đánh dấu X vào ô tương ứng với loại hình chủ sở hữu của doanh nghiệp thực hiện báo cáo. (3) Số lao động được tham gia bảo hiểm bắt buộc: bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. (4) Số lao động cho thuê và các loại lao động khác. (5) Liệt kê công việc cho thuê lại lao động. (6) Số lượng doanh nghiệp thuê lại lao động để thực hiện công việc đã liệt kê tại cột II. (7) Tên các loại phúc lợi mà người lao động thuê lại được hưởng, ví dụ: bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm xã hội tự nguyện, tiền lễ, tết, thăm hỏi ốm đau, hiếu hỉ, các loại dịch vụ người lao động thuê lại được hưởng..... (8) Chức danh người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. |
*Trên đây là thông tin về "Hướng dẫn lập Mẫu Báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026? Cách lập báo cáo chi tiết?"

Hướng dẫn lập Mẫu Báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026? Danh mục 20 công việc cho thuê lại lao động? (hình từ Internet)
Cho thuê lại lao động có phải là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện không?
Căn cứ khoản 2 Điều 52 Bộ luật Lao động 2019 quy định về cho thuê lại lao động như sau:
Cho thuê lại lao động
1. Cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động.
2. Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, chỉ được thực hiện bởi các doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và áp dụng đối với một số công việc nhất định.
Theo đó, hoạt động cho thuê lại lao động là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, chỉ được thực hiện bởi các doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và áp dụng đối với một số công việc nhất định.
Danh mục 20 công việc được thực hiện cho thuê lại lao động?
Căn cứ Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP, danh mục 20 công việc cho thuê lại lao động được thực hiện bao gồm:
1. Phiên dịch/Biên dịch/Tốc ký. |
2. Thư ký/Trợ lý hành chính. |
3. Lễ tân. |
4. Hướng dẫn du lịch. |
5. Hỗ trợ bán hàng. |
6. Hỗ trợ dự án. |
7. Lập trình hệ thống máy sản xuất. |
8. Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông. |
9. Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất. |
10. Dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, nhà máy. |
11. Biên tập tài liệu. |
12. Vệ sĩ/Bảo vệ. |
13. Tiếp thị/Chăm sóc khách hàng qua điện thoại. |
14. Xử lý các vấn đề tài chính, thuế. |
15. Sửa chữa/Kiểm tra vận hành ô tô |
16. Scan, vẽ kỹ thuật công nghiệp/Trang trí nội thất. |
17. Lái xe. |
18. Quản lý, vận hành, bảo dưỡng và phục vụ trên tàu biển. |
19. Quản lý, giám sát, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng và phục vụ trên giàn khoan dầu khí. |
20. Lái tàu bay, phục vụ trên tàu bay/Bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay/Điều độ, khai thác bay/Giám sát bay. |
Lưu ý: Theo Điều 53 Bộ luật Lao động 2019 quy định nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động như sau:
Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động
1. Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng.
2. Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:
a) Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định;
b) Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân;
c) Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.
3. Bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:
a) Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;
b) Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động;
c) Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.
4. Bên thuê lại lao động không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác; không được sử dụng người lao động thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.
Theo đó, bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:
- Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định;
- Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân;
- Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.
- Mẫu báo cáo tình hình cho thuê lại lao động
- Cho thuê lại lao động
- Mẫu Báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026
- Báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm
- Báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026
- Mẫu Báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm
- Hướng dẫn lập Mẫu Báo cáo tình hình cho thuê lại lao động
- Bên thuê lại lao động
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];