Công văn 515/CTL&BHXH-CSLĐ về việc hướng dẫn quy định pháp luật về cho thuê lại lao động ra sao?

Phạm Thị Hồng 2,103 lượt xem
14:54 | 08/06/2026
Ngày 05/6/2026, Cục Thuế đã ban hành Công văn 3705/CT-CS về việc chính sách thuế hướng dẫn về chính sách thuế và hóa đơn cho thuê lại lao động.
Nội dung chính
  1. Công văn 515/CTL&BHXH-CSLĐ về việc hướng dẫn quy định pháp luật về cho thuê lại lao động ra sao?
  2. Trường hợp nào bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại?
  3. Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động là gì?

Công văn 515/CTL&BHXH-CSLĐ về việc hướng dẫn quy định pháp luật về cho thuê lại lao động ra sao?

>> Danh mục 20 ngành nghề cho thuê lại lao động 2026

Ngày 05/6/2026, Cục Thuế đã ban hành Công văn 3705/CT-CS năm 2026 về việc chính sách thuế hướng dẫn về chính sách thuế và hóa đơn cho thuê lại lao động.

TẢI VỀ Công văn 3705/CT-CS năm 2026

Theo đó, Công văn 515/CTL&BHXH-CSLĐ năm 2026 về việc hướng dẫn quy định pháp luật về cho thuê lại lao động, cụ thể như sau:

(1) Quy định về chính sách về lao động:

Theo quy định tại Điều 52 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 53 Bộ luật Lao động 2019 về cho thuê lại lao động và nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động;

Theo quy định tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động về quy định về doanh nghiệp cho thuê lại lao động, về bên thuê lại lao động, về thu hồi giấy phép;

Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định danh mục 20 công việc được thực hiện cho thuê lại lao động, trong đó có công việc “Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông";

Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (có hiệu lực từ 15/11/2025).

(2) Quy định về chính sách thuế và hóa đơn:

Theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế (có hiệu lực từ 01/10/2025);

Theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế và các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế (có hiệu lực từ kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025);

Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 96/2015/TT-BTC) của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;

Theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 16 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 về các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế, về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, về hóa đơn, chứng từ (có hiệu lực từ 01/7/2025);

Điểm b khoản 1 Điều 14 và khoản 15 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định thi hành chi tiết một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng về nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực từ 01/7/2025);

Điểm d khoản 7 Điều 5 và Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng và điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào;

Điểm b khoản 1 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC) quy định về lập hóa đơn;

Khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) về nguyên tắc lập hóa đơn;

Điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ.

Căn cứ quy định nêu trên, Cục Thuế có hướng dẫn quy định pháp luật về cho thuê lại lao động, cụ thể như sau:

Về lập hóa đơn, căn cứ pháp luật từng thời kỳ, hợp đồng và hồ sơ thực tế liên quan để hướng dẫn xử lý theo quy định.

Về thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp: Căn cứ ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội (Bộ Nội vụ) và căn cứ quy định của pháp luật từng thời kỳ, hợp đồng, hồ sơ thực tế để xem xét có đủ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định và xác định chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp có các khoản chi phí là khoản chi này vi phạm pháp luật chuyên ngành thì không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 23 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ, việc kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Công văn 515/CTL&BHXH-CSLĐ về việc hướng dẫn quy định pháp luật về cho thuê lại lao động ra sao?

Công văn 515/CTL&BHXH-CSLĐ về việc hướng dẫn quy định pháp luật về cho thuê lại lao động ra sao? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại?

Trường hợp bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại được quy định tại Điều 53 Bộ luật Lao động 2019, cụ thể như sau:

Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động
1. Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng.
2. Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:
a) Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định;
b) Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân;
c) Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.
3. Bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:
a) Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;
b) Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động;
c) Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.
4. Bên thuê lại lao động không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác; không được sử dụng người lao động thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

Như vậy, bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:

- Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định;

- Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân;

- Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.

Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động là gì?

Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động được quy định tại Điều 53 Bộ luật Lao động 2019, cụ thể như sau:

(1) Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng.

(2) Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:

- Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định;

- Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân;

- Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.

(3) Bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:

- Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;

- Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động;

- Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.

(4) Bên thuê lại lao động không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác; không được sử dụng người lao động thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất