- Tiêu chí xác định địa bàn, khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 theo Thông tư 57/2026/TT-BKHCN ra sao?
- Lập kế hoạch dự toán thu đóng góp thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 như thế nào?
- Đối tượng áp dụng tại Thông tư 57/2026/TT-BKHCN?
Tiêu chí xác định địa bàn, khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 theo Thông tư 57/2026/TT-BKHCN ra sao?
Ngày 15/9/2026, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030.
>>> Tải về Thông tư 57/2026/TT-BKHCN
Căn cứ tại Điều 11 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN quy định về tiêu chí xác định địa bàn, khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 như sau:
[1] Việc xác định danh sách các thôn thuộc địa bàn, khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông của Chương trình dựa trên căn cứ sau:
- Thôn thuộc xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi còn lại, xác định dựa trên: Quyết định 60/QĐ-BDTTG ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố Danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030; Quyết định 104/QĐ-BDTTG ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố Danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 đợt 2; Quyết định 255/QĐ-BDTTG ngày 08 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 tại Quyết định 60/QĐ-BDTTG, Quyết định 104/QĐ-BDTTG và các văn bản khác của cấp có thẩm quyền ban hành và áp dụng cho giai đoạn 2026 - 2030 (nếu có);
- Thôn thuộc xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo xác định dựa trên văn bản của cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo áp dụng cho giai đoạn 2026 - 2030.
[2] Địa bàn, khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông theo Nhiệm vụ 1.1 quy định tại điểm a khoản 1 Mục III Điều 1 Quyết định 777/QĐ-TTg là các thôn đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:
- Thôn thuộc địa bàn, khu vực tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN
- Đến thời điểm địa phương rà soát, báo cáo nội dung khảo sát về hiện trạng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, thôn chưa có dịch vụ viễn thông di động mặt đất;
- Thôn đã có điện.
[3] Địa bàn, khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông theo Nhiệm vụ 1.2 quy định tại điểm b khoản 1 Mục III Điều 1 Quyết định 777/QĐ-TTg là các thôn đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:
- Thôn thuộc địa bàn, khu vực tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN
- Đến thời điểm địa phương rà soát, báo cáo nội dung khảo sát về hiện trạng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, thôn chỉ có 01 (một) doanh nghiệp viễn thông đang cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất;
- Thôn được cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất do doanh nghiệp viễn thông đã tự đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ theo Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 như sau:
Thời điểm bắt đầu cung cấp dịch vụ: Trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025;
Địa bàn cung cấp dịch vụ (tại thời điểm doanh nghiệp viễn thông bắt đầu cung cấp dịch vụ) là: Thôn thuộc xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn thuộc xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; xã đảo. Căn cứ để xác định thôn thuộc địa bàn trên là Quyết định 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây viết tắt là Quyết định 861/QĐ-TTg), Quyết định 353/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây viết tắt là Quyết định 353/QĐ-TTg) và các văn bản khác của cấp có thẩm quyền ban hành và áp dụng cho giai đoạn 2021 - 2025; các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ công nhận xã đảo theo tiêu chí, điều kiện, thủ tục công nhận xã đảo quy định tại Quyết định 569/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí, điều kiện, thủ tục công nhận xã đảo (sau đây viết tắt là Quyết định 569/QĐ-TTg).
[4] Địa bàn, khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông theo Nhiệm vụ 1.3 quy định tại điểm c khoản 1 Mục III Điều 1 Quyết định 777/QĐ-TTg là các thôn đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:
- Thôn thuộc địa bản, khu vực tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN
- Đến thời điểm địa phương rà soát, báo cáo nội dung khảo sát về hiện trạng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, thôn chưa có dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất;
- Thôn đã có điện.
[5] Địa bàn, khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông theo Nhiệm vụ 1.4 quy định tại điểm d khoản 1 Mục III Điều 1 Quyết định 777/QĐ-TTg là các thôn đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:
- Thôn thuộc địa bàn, khu vực tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN
- Đến thời điểm địa phương rà soát, báo cáo nội dung khảo sát về hiện trạng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, thôn chỉ có 01 (một) doanh nghiệp viễn thông đang cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất;
- Thôn được cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất do doanh nghiệp viễn thông đã tự đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ theo Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 như sau:
Thời điểm bắt đầu cung cấp dịch vụ: Trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025;
Địa bàn cung cấp dịch vụ (tại thời điểm doanh nghiệp viễn thông bắt đầu cung cấp dịch vụ) là: Thôn thuộc xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn thuộc xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; xã đảo. Căn cứ để xác định thôn thuộc địa bàn trên là Quyết định 861/QĐ-TTg, Quyết định 353/QĐ-TTg và các văn bản khác của cấp có thẩm quyền ban hành và áp dụng cho giai đoạn 2021 - 2025; các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ công nhận xã đảo theo tiêu chí, điều kiện, thủ tục công nhận xã đảo quy định tại Quyết định 569/QĐ-TTg.
[6] Địa bàn, khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông theo Nhiệm vụ 1.5 quy định tại điểm đ khoản 1 Mục III Điều 1 Quyết định 777/QĐ-TTg:
- Địa bàn, khu vực được hỗ trợ bù đắp chi phí nâng cấp và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông để phù hợp với sự phát triển của công nghệ: Là các thôn thuộc địa bàn, khu vực tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN và do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (hoặc Cơ quan chuyên môn) đề xuất cần được hỗ trợ nâng cấp cơ sở hạ tầng viễn thông để phù hợp với sự phát triển của công nghệ;
- Địa bàn, khu vực được hỗ trợ bù đắp chi phí nâng cấp và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông bắt buộc theo yêu cầu của Nhà nước, đảm bảo thông tin liên lạc trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật: Là các thôn thuộc địa bàn, khu vực tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN, tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN và do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (hoặc Cơ quan chuyên môn) đề xuất cần được hỗ trợ nâng cấp.

Tiêu chí xác định địa bàn, khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 theo Thông tư 57/2026/TT-BKHCN ra sao?
Lập kế hoạch dự toán thu đóng góp thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 như thế nào?
Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN quy định về việc lập kế hoạch dự toán thu đóng góp thực hiện Chương trình như sau:
[1] Lập kế hoạch, dự toán thu đóng góp thực hiện Chương trình:
Việc lập kế hoạch, dự toán thu đóng góp thực hiện Chương trình được thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 30 Nghị định 295/2025/NĐ-CP, Điều 17, Điều 18 Thông tư 01/2026/TT-BKHCN ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 295/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích và Quyết định 777/QĐ-TTg.
Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kế hoạch, dự toán thu đóng góp thực hiện Chương trình, thời điểm bắt đầu tính đóng góp, thời điểm dừng đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
[2] Điều chỉnh (tăng, giảm) kế hoạch, dự toán thu đóng góp thực hiện Chương trình và thời điểm dừng đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông điều chỉnh:
- Doanh nghiệp viễn thông
Hằng năm, căn cứ kế hoạch, dự toán thu đóng góp thực hiện Chương trình cả giai đoạn, chia ra hàng năm đã được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt, doanh nghiệp viễn thông rà soát số liệu, trường hợp có điều chỉnh số liệu thì gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam trước ngày 30 tháng 9.
- Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam
Hằng năm, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam cập nhật danh sách các doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm đóng góp, gửi văn bản đề nghị đăng ký kế hoạch (đối với doanh nghiệp viễn thông mới) và gửi văn bản đề nghị rà soát số liệu kế hoạch, dự toán thu đóng góp thực hiện Chương trình của năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp viễn thông đã đăng ký và được phê duyệt kế hoạch).
Trên cơ sở số liệu báo cáo, đăng ký đóng góp tài chính hằng năm của các doanh nghiệp viễn thông, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam rà soát kế hoạch, dự toán thu đóng góp thực hiện Chương trình và thời điểm dừng đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông điều chỉnh (nếu có), trình Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 31 tháng 10 hằng năm.
- Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kế hoạch, dự toán thu đóng góp thực hiện Chương trình và thời điểm dừng đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông điều chỉnh (nếu có) trước ngày 15 tháng 11 hằng năm.
Đối tượng áp dụng tại Thông tư 57/2026/TT-BKHCN?
Theo tại Điều 2 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN các đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các cơ quan nhà nước ở Trung ương, địa phương.
- Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
- Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động viễn thông công ích tại Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];