Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích năm 2026 ra sao?

04:10 | 22/02/2026
Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích năm 2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích năm 2026 ra sao?
  2. Cơ quan, doanh nghiệp viễn thông lập, đề xuất kế hoạch nhiệm vụ của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích?
  3. Thời hạn báo cáo đề xuất kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích năm 2026?

Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích năm 2026 ra sao?

Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Thông tư 01/2026/TT-BKHCN quy định kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích năm 2026 như sau:

(1) Kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trong từng thời kỳ, bao gồm:

- Mục tiêu, mục đích, nhiệm vụ chính của Kế hoạch;

- Khối lượng dịch vụ viễn thông công ích dự kiến cả giai đoạn, được chia ra hằng năm, bao gồm: Khối lượng dự kiến cơ sở hạ tầng viễn thông cần phát triển, nâng cấp, duy trì; số lượng, khối lượng, sản lượng dịch vụ dự kiến hỗ trợ cho các đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích; số lượng đối tượng dự kiến được hỗ trợ thiết bị đầu cuối;

- Kinh phí (bao gồm: Thu đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông và các nguồn tài chính hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước; chi hỗ trợ thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, chi khác) dự kiến cả giai đoạn, được chia ra hằng năm;

- Phương thức thực hiện;

- Tiến độ thực hiện;

- Tổ chức thực hiện.

(2) Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của chương trình, gồm có:

- Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích cả giai đoạn của chương trình, chia ra hàng năm. Nội dung Kế hoạch bao gồm:

Số lượng theo địa bàn hoặc danh sách địa bàn thôn thuộc khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông; đảo, xã đảo, nhà giàn, đặc khu; khu vực biên giới trên đất liền và chủ quyền vùng biển, hải đảo được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ.

- Kế hoạch hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cả giai đoạn thực hiện chương trình, chia ra hàng năm. Nội dung kế hoạch bao gồm:

Kế hoạch hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc, bao gồm quy mô sản lượng từng dịch vụ viễn thông bắt buộc.

Kế hoạch hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập, bao gồm số lượng các đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập.

- Kế hoạch thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối cả giai đoạn của chương trình, chia ra hằng năm. Nội dung kế hoạch là số lượng đối tượng dự kiến được quy định tại chương trình đủ điều kiện nhận hỗ trợ từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ quản lý hoạt động viễn thông công ích khác giao cho Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện, chia ra hằng năm.

*Trên đây là kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích năm 2026!

Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích năm 2026 ra sao?

Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích năm 2026 ra sao? (Hình ảnh Internet)

Cơ quan, doanh nghiệp viễn thông lập, đề xuất kế hoạch nhiệm vụ của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích?

Căn cứ khoản 3 Điều 17 Thông tư 01/2026/TT-BKHCN quy định cơ quan, doanh nghiệp viễn thông lập, đề xuất kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích năm 2026 như sau:

- Các địa phương;

- Các doanh nghiệp viễn thông có hạ tầng mạng;

- Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam:

Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam căn cứ đề xuất của các địa phương, doanh nghiệp và các số liệu do các cơ quan trung ương, địa phương cung cấp tổ chức rà soát, lấy ý kiến Cục Viễn thông và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng và đề xuất kế hoạch theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 17 Thông tư 01/2026/TT-BKHCN, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt.

Thời hạn báo cáo đề xuất kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích năm 2026?

Căn cứ khoản 4 Điều 17 Thông tư 01/2026/TT-BKHCN quy định thời hạn báo cáo đề xuất kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích năm 2026 như sau:

- Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của chương trình do các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức lập và gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ trong 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình;

- Trong quá trình thực hiện Chương trình, trường hợp có đề nghị điều chỉnh kế hoạch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và doanh nghiệp gửi đề nghị điều chỉnh kế hoạch về Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam trước ngày 30 tháng 9 hằng năm để tổng hợp và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 31 tháng 10 hằng năm.

*Lưu ý:

- Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam sử dụng nguồn chi quản lý hoạt động viễn thông công ích để thực hiện việc lập kế hoạch thực hiện chương trình.

- Thẩm định, phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:

Bộ Khoa học và Công nghệ giao cơ quan chức năng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định và trình Bộ phê duyệt.

- Biểu mẫu về kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại Phụ lục XI kèm theo Thông tư 01/2026/TT-BKHCN, bao gồm:

+ Văn bản đề nghị phê duyệt dự toán thu đóng góp thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 01;

+ Quyết định phê duyệt dự toán thu đóng góp thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 02;

+ Báo cáo nội dung khảo sát về hiện trạng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ thuộc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trên địa bàn tỉnh theo Mẫu số 03;

+ Báo cáo nội dung khảo sát, báo giá phục vụ lập dự toán kinh phí thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 04;

+ Văn bản đề xuất đối tượng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thực hiện chương trình theo Mẫu số 05;

+ Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 06;

+ Quyết định phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 07.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Pháp luật
Quyết định số 940/QĐ-TTg xác định ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành?

Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định số 940/QĐ-TTg. của Thủ tướng Chính phủ xác định phát triển VNeID trở thành Nền tảng số quốc gia, an toàn, hiện đại, có khả năng mở rộng cao...

Bài viết mới nhất