Hướng dẫn khai Mẫu 01 BĐS từng chỉ tiêu theo Thông tư 50? Mẫu 01 BĐS Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 5,565 lượt xem
16:56 | 26/06/2026
Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản được thực hiện theo Mẫu 01 BĐS ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC. Sau đây là hướng dẫn khai từng chỉ tiêu chi tiết.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn khai Mẫu 01 BĐS từng chỉ tiêu theo Thông tư 50? Mẫu 01 BĐS Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản?
  2. Hạn chót khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản 2026?
  3. Kê khai thuế khi cá nhân có nhiều bất động sản cho thuế như thế nào?

Hướng dẫn khai Mẫu 01 BĐS từng chỉ tiêu theo Thông tư 50? Mẫu 01 BĐS Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản?

Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản được thực hiện theo Mẫu 01 BĐS ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.

Tải về Mẫu 01 BĐS Thông tư 50/2026/TT-BTC

Mẫu số 01 BĐS Thông tư 50/2026/TT-BTC

Mẫu 01 BĐS Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản

Tham khảo hướng dẫn khai Mẫu 01 BĐS Thông tư 50/2026/TT-BTC cụ thể từng chỉ tiêu như sau:

I. Chọn đối tượng kê khai

Tích vào 01 trong 03 ô đầu tiên:

□ Cá nhân cho thuê bất động sản thông báo doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống

Áp dụng khi tổng doanh thu cho thuê trong năm không quá 01 tỷ đồng.

□ Cá nhân cho thuê bất động sản có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng

Áp dụng khi doanh thu cho thuê trong năm trên 01 tỷ đồng.

□ Cho phép điều chỉnh, bổ sung các tờ khai cùng kỳ đã kê khai theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, Thông tư 18/2026/TT-BTC

Chỉ tích khi khai bổ sung cho hồ sơ đã nộp theo quy định cũ trước đó.

II. Đối với từng chỉ tiêu

Chỉ tiêu

Nội dung khai

[01] Kỳ tính thuế

Chọn kỳ tính thuế: 6 tháng đầu năm, 6 tháng cuối năm hoặc cả năm.

[02] Lần đầu

Tích nếu nộp hồ sơ lần đầu.

[03] Bổ sung lần thứ...

Nếu khai bổ sung thì ghi số lần bổ sung (lần 1, lần 2...).

[04]

Họ tên người cho thuê bất động sản.

[05] Mã số thuế

Mã số thuế cá nhân cho thuê bất động sản

[06] Số tài khoản ngân hàng/Số hiệu ví điện tử

Số tài khoản ngân hàng hoặc số ví điện tử của cá nhân cho thuê bất động sản

[06.1] Tên chủ tài khoản

Tên chủ tài khoản cho thuê bất động sản

[06.2] Mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán/Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

Tên ngân hàng hoặc đơn vị cung cấp ví điện tử.

[07] Mã địa điểm kinh doanh nơi nộp tờ khai

Mã địa điểm kinh doanh nơi nộp tờ khai (nếu cơ quan thuế đã cấp).

[07.1], [07.2], [07.3]

Địa chỉ của bất động sản cho thuê.

[08] Tổ chức/cá nhân khai, nộp thuế thay theo ủy quyền (nếu có)

Chỉ khai nếu có người được ủy quyền khai thuế.

[09] Tên đại lý thuế (nếu có)

Chỉ khai nếu sử dụng đại lý thuế.

III. Phần A KÊ KHAI THUẾ GTGT, TNCN

Chỉ tiêu [10] Tổng doanh thu phát sinh trong kỳ

Ghi toàn bộ doanh thu cho thuê phát sinh trong kỳ khai thuế.

Ví dụ:

Tiền thuê: 40 triệu/tháng Hợp đồng 6 tháng

=> Doanh thu = 40 × 6 = 240.000.000 đồng

Ghi:

[10] = 240.000.000

Chỉ tiêu [11] Doanh thu tính thuế TNCN được trừ

Khai số doanh thu được phép trừ theo quy định (nếu có).

Nếu không có khoản được trừ thì ghi: 0 đồng

Chỉ tiêu [12] Tổng số thuế GTGT phải nộp [12] = [10] x5%

Ví dụ:

240.000.000 × 5% = 12.000.000 đồng

Chỉ tiêu [13] Tổng số thuế TNCN phát sinh trong kỳ [13]= ([10] – [11]) x 5%

Ví dụ:

240.000.000 − 0 = 240.000.000

Thuế:

240.000.000 × 5% = 12.000.000 đồng

Chỉ tiêu [14] Tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng (nếu có)

Nếu bên thuê phải bồi thường hoặc trả tiền phạt theo hợp đồng thì ghi số tiền này.

Ví dụ:

Bên thuê bồi thường 30 triệu đồng.

Ghi: 30.000.000 đồng

Nếu không có thì ghi: 0

Chỉ tiêu [15] Tổng số thuế TNCN phải nộp từ nhận tiền phạt, bồi thường (nếu có) [15] = [14] x 5%

Ví dụ:

=> Thuế = 30.000.000 x 5% = 1.500.000 đồng

Ghi: 1.500.000 đồng

Chỉ tiêu [16] Tổng số thuế TNCN phải nộp [16]=[13]+[15]

Ví dụ:

12.000.000 + 1.500.000 = 13.500.000 đồng

Ghi: 13.500.000 đồng

Chỉ tiêu [17] Số thuế TNCN được miễn

Ghi số thuế TNCN được miễn (nếu thuộc diện được miễn).

Nếu không có: 0

Chỉ tiêu [18] Số thuế TNCN còn phải nộp

Thuế TNCN còn phải nộp: [18] = [16] − [17]

Chỉ tiêu [19] Tổng số thuế còn phải nộp [19]=[12]+[18]

Ví dụ:

GTGT: 12.000.000 đồng

TNCN: 13.500.000 đồng

=> Tổng: 25.500.000 đồng.

IV. Phần B HỖ TRỢ TỰ ĐỘNG THÔNG TIN NỘP THUẾ

Các chỉ tiêu từ [20] đến [30] chủ yếu để hệ thống thuế điện tử tự động hiển thị thông tin nộp ngân sách (địa điểm kinh doanh, chương, tiểu mục, cơ quan thu, hạn nộp...). Khi khai trên cổng thuế điện tử, nhiều thông tin sẽ được tự động hỗ trợ; nếu khai giấy thì thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

Lưu ý:

- Chỉ tiêu [06], [06.1], [06.2]: khai một lần khi cá nhân chưa gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử với cơ quan thuế hoặc hợp đồng cho thuê bất động sản chưa có thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử.

- Chỉ tiêu [08]: Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự (không bao gồm trường hợp tổ chức là bên đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân).

- Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên một (01) hồ sơ khai thuế và lựa chọn một (01) cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế (trừ trường hợp tổ chức là bên đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay). Cá nhân thực hiện kê khai doanh thu, số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp và nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê.

* Hướng dẫn khai Mẫu 01 BĐS nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

>> Mức đóng thuế cho thuê bất động sản 2026 cho thuê nhà mới nhất là bao nhiêu? Cập nhật mức thuế TNCN, thuế GTGT theo Nghị định 68 và Nghị định 141?

>> Thời hạn doanh nghiệp kê khai thuế cho thuê tài sản thay chủ nhà? Doanh nghiệp nộp thuế thay cho chủ nhà được không?

Hướng dẫn khai Mẫu 01 BĐS từng chỉ tiêu theo Thông tư 50? Mẫu 01 BĐS Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản?

Hướng dẫn khai Mẫu 01 BĐS từng chỉ tiêu theo Thông tư 50? Mẫu 01 BĐS Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản? (Hình từ Internet)

Hạn chót khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản 2026?

Căn cứ theo điểm d khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
...
d) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế
...

Tuy nhiên, theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC khi thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015.

Ngày 31/01/2027 trùng với ngày nghỉ Chủ nhật, nên thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất được tính là ngày làm việc tiếp theo tức ngày 01/02/2027 (Thứ hai).

Như vậy, thời hạn kê khai thuế cho thuê bất động sản 2026 trong trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế thì cá nhân có thể lựa chọn một trong hai cách kê khai sau:

KHAI THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CHO THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN 2026

Khai thuế 2 lần trong năm 2026

Khai thuế 1 lần theo năm 2026

Lần 1: chậm nhất 31/7/2026 (thứ 6)

Lần 2: chậm nhất 01/02/2027 (thứ 2)

Chậm nhất ngày 01/02/2027 (thứ 2)

Nếu tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế.

Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Lưu ý: Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. (Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC)

Kê khai thuế khi cá nhân có nhiều bất động sản cho thuế như thế nào?

Căn cứ theo điểm d khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
4. Địa điểm khai thuế, nộp thuế
...
d) Cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và gửi hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.
Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên 01 hồ sơ khai thuế và lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay. Cá nhân thực hiện kê khai doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp và nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê;

Theo đó, cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản thực hiện khai thuế GTGT, thuế TNCN và gửi hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.

Nếu cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên 01 hồ sơ khai thuế và lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay.

- Cá nhân thực hiện kê khai doanh thu, thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp và nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất