Vị trí việc làm công chức của tổ chức Hội Nông dân Việt Nam theo Quyết định 4251-QĐ/BTCTW ra sao?
Ngày 31/12/2025 Ban Chấp hành Trung ương đã có Quyết định 4251-QĐ/BTCTW năm 2025 ban hành Danh mục vị trí việc làm công chức của tổ chức Hội Nông dân Việt Nam.
Tải về Quyết định 4251-QĐ/BTCTW năm 2025
Kèm theo Quyết định 4251-QĐ/BTCTW năm 2025 là Danh mục vị trí việc làm công chức của tổ chức Hội Nông dân Việt Nam cụ thể như sau:
TT | Tên vị trí việc làm | Ghi chú |
I- Vị trí việc làm thuộc nhóm lãnh đạo, quản lý và trợ lý, thư ký | 11 | |
1. Vị trí việc làm thuộc nhóm lãnh đạo, quản lý | 10 | |
Ở Trung ương | 04 | |
1 | Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam | |
2 | Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam | |
3 | Trưởng Ban Công tác Nông dân | |
4 | Phó trưởng Ban Công tác Nông dân | |
Ở tỉnh, thành phố (cấp tỉnh) | 04 | |
5 | Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Chủ tịch Hội Nông dân cấp tỉnh | |
6 | Phó Chủ tịch Hội Nông dân cấp tỉnh | |
7 | Trưởng ban | |
8 | Phó Trưởng ban | |
Ở xã, phường, đặc khu (cấp xã) | 02 | |
9 | Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Chủ tịch Hội Nông dân cấp xã | |
10 | Phó Chủ tịch Hội Nông dân cấp xã | Kiêm nhiệm |
2. Vị trí việc làm trợ lý, thư ký | 01 | |
1 | Thư ký | |
II- Vị trí việc làm thuộc nhóm chuyên môn, nghiệp vụ | 17 | |
1. Ở Trung ương | 11 | |
1 | Chuyên viên cao cấp về Công tác Hội nông dân | |
2 | Chuyên viên chính về Công tác Hội nông dân | |
3 | Chuyên viên về Công tác Hội nông dân | |
4 | Chuyên viên chính về chuyển đổi số | |
5 | Chuyên viên về chuyển đổi số | |
6 | Kế toán trưởng | |
7 | Kế toán viên | |
8 | Văn thư viên chính | |
9 | Văn thư viên | |
10 | Chuyên viên về lưu trữ | |
11 | Thủ quỹ | |
2. Ở tỉnh, thành phố (cấp tỉnh) | 06 | |
12 | Chuyên viên chính về Công tác Hội nông dân | |
13 | Chuyên viên về Công tác Hội nông dân | |
14 | Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán (nếu có) | |
15 | Kế toán viên | |
16 | Văn thư, lưu trữ | |
17 | Thủ quỹ |
Tổng số vị trí việc làm: 28
*Trên đây là "Vị trí việc làm công chức của tổ chức Hội Nông dân Việt Nam theo Quyết định 4251-QĐ/BTCTW"

Vị trí việc làm công chức của tổ chức Hội Nông dân Việt Nam theo Quyết định 4251-QĐ/BTCTW ra sao? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam cấp xã như thế nào?
Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam cấp xã cùng với các ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội Nông dân Việt Nam cấp xã theo quy định tại khoản 10 Điều 9 Nghị định 33/2023/NĐ-CP như sau:
- Chỉ đạo xây dựng quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ tổ chức mình; chương trình, kế hoạch công tác, hướng dẫn hoạt động đối với các chi hội ở thôn, tổ dân phố;
- Phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã, các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp vận động, hướng dẫn hội viên tổ chức mình tham gia thực hiện các chương trình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và các phong trào thi đua của tổ chức mình theo chương trình, nghị quyết của tổ chức chính trị - xã hội cấp trên đề ra;
- Góp ý, kiến nghị với cấp ủy Đảng, chính quyền cùng cấp trong việc thực hiện chính sách, pháp luật tại địa phương; thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ ở cơ sở, đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tệ nạn xã hội; giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, của cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức thực hiện các nghị quyết, kết luận của Đảng, quy định của pháp luật; các nghị quyết đối với hội viên của tổ chức mình;
- Triệu tập và chủ trì các Hội nghị, cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;
- Chỉ đạo việc lập kế hoạch kinh phí, chấp hành, quyết toán kinh phí hoạt động và quyết định việc phân bổ kinh phí hoạt động do Nhà nước cấp đối với tổ chức mình;
- Bám sát hoạt động các phong trào, định kỳ tổ chức kiểm tra, đánh giá và báo cáo với cấp ủy Đảng cùng cấp và Hội Nông dân Việt Nam cấp trên về hoạt động của tổ chức mình;
- Chỉ đạo hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ theo đúng quy chế hoạt động đã được ban hành;
- Các nhiệm vụ khác theo quy định của Đảng, của pháp luật có liên quan, quy định của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.
Căn cứ tuyển dụng công chức năm 2026 là gì?
Căn cứ tuyển dụng công chức năm 2026 được quy định tại Điều 3 Nghị định 170/2025/NĐ-CP như sau:
- Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào tỷ lệ công chức cần bố trí theo vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
- Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xây dựng kế hoạch tuyển dụng, quyết định tuyển dụng theo thẩm quyền. Nội dung kế hoạch tuyển dụng bao gồm:
+ Số lượng biên chế được giao và số lượng biên chế chưa sử dụng của cơ quan sử dụng công chức; yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;
+ Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức và số lượng biên chế cần tuyển ở từng vị trí việc làm, trong đó xác định vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau (nếu có);
+ Số lượng biên chế, vị trí việc làm tuyển dụng riêng đối với người dân tộc thiểu số (nếu có), trong đó xác định cụ thể chỉ tiêu, cơ cấu dân tộc cần tuyển;
+ Số lượng biên chế, vị trí việc làm thực hiện xét tuyển (nếu có) đối với từng nhóm đối tượng;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển ở từng vị trí việc làm.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tổ chức thi ngoại ngữ thì xác định rõ ngoại ngữ thi, nội dung, hình thức, thời gian thi, xác định điểm số đạt kết quả;
+ Phương thức tuyển dụng (thi tuyển, xét tuyển); trường hợp tổ chức thi tuyển thì xác định cụ thể hình thức tổ chức thi môn nghiệp vụ chuyên ngành;
+ Các nội dung khác (nếu có).
Ngoài ra, đạo đức công vụ của công chức được quy định theo Điều 12 Luật Cán bộ, công chức 2025 như sau:
(1) Cán bộ, công chức phải có đạo đức trong sáng, mẫu mực, thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong thực thi công vụ.
(2) Cán bộ, công chức phải yêu nước, trung thành với Tổ quốc, tôn trọng và tận tụy phục vụ Nhân dân. Cán bộ, công chức phải có bản lĩnh, tinh thần đổi mới, sáng tạo, hội nhập quốc tế; đoàn kết, kỷ luật, kỷ cương trong công vụ; gương mẫu, không ngừng tu dưỡng, học tập suốt đời.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];