Trọn bộ Phụ lục Quyết định 16/QĐ-VKSTC về Quy chế tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân ra sao?
Ngày 26/8/2026, Viện kiểm sát nhân dân tối cao đã có Quyết định 16/QĐ-VKSTC năm 2026 về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân. Trong đó nêu rõ trọn bộ Phụ lục Quyết định 16/QĐ-VKSTC năm 2026 về Quy chế tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân.
>>> TẢI VỀ Quyết định 16/QĐ-VKSTC năm 2026
Theo đó, trọn bộ Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 16/QĐ-VKSTC năm 2026 áp dụng từ 26/8/2026 gồm:
Xem chi tiết Phụ lục >>> TẢI VỀ
(1) Phụ lục số 01: Quy định thi tuyển, xét tuyển công chức
(2) Phụ lục số 02: Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức
(3) Danh mục biểu mẫu kèm theo gồm:
(i) Mẫu số 1a: Phiếu đăng ký dự tuyển
(ii) Mẫu số 1b: Lý lịch tự khai
(iii) Mẫu số 1c: Bản cam kết
*Lưu ý: Quyết định 16/QĐ-VKSTC năm 2026 có hiệu lực từ ngày 26/8/2026 và thay thế Quyết định 401/QĐ-VKSTC năm 2021.

Trọn bộ Phụ lục Quyết định 16/QĐ-VKSTC về Quy chế tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân ra sao?
Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển công chức Viện kiểm sát nhân dân từ 26/8/2026 ra sao?
Căn cứ Điều 6 Quy chế kèm theo Quyết định 16/QĐ-VKSTC năm 2026 nêu rõ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển công chức Viện kiểm sát nhân dân như sau:
Người đăng ký dự tuyển công chức, ngoài những điều kiện quy định tại Luật Cán bộ, công chức còn phải bảo đảm các tiêu chuẩn, điều kiện sau tại thời điểm đăng ký:
(1) Về lịch sử chính trị, chính trị hiện tại của bản thân và gia đình: Không vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ của ngành Kiểm sát nhân dân.
(2) Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Có trình độ đại học trở lên đúng chuyên ngành cần tuyển.
Trường hợp vị trí việc làm cần tuyển không yêu cầu trình độ đại học hoặc ở địa bàn, vị trí việc làm chuyên ngành khác có khó khăn về nguồn tuyển dụng thì đơn vị tuyển dụng báo cáo Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định.
(3) Về sức khỏe: Có đủ sức khỏe để công tác theo kết luận của cơ quan y tế có thẩm quyền; không bị dị hình, dị tật, khuyết tật.
Đối với vị trí việc làm chuyên môn nghiệp vụ kiểm sát: Nam cao từ 1,60 m, nặng từ 50 kg trở lên; nữ cao từ 1,55 m, nặng từ 45 kg trở lên; không nói ngọng, nói lắp.
Đối với vị trí việc làm chuyên môn nghiệp vụ khác: Không áp dụng quy định về chiều cao, cân nặng đối với người được tuyển dụng.
(4) Về tuổi:
- Không quá 37 tuổi đối với nam và không quá 35 tuổi đối với nữ;
- Đối với những trường hợp tuyển dụng theo Điều 21 Quy chế kèm theo Quyết định 16/QĐ-VKSTC năm 2026 hoặc trường hợp cán bộ, công chức từ ngành khác chuyển đến ngành Kiểm sát nhân dân thì độ tuổi không quá 50 tuổi đối với nam và không quá 48 tuổi đối với nữ và phải đảm bảo đến khi đủ tuổi nghỉ hưu phải có đủ số năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định hiện hành của pháp luật.
(5) Trong trường hợp đặc biệt, Hội đồng tuyển dụng công chức có thể quy định thêm tiêu chuẩn, điều kiện hoặc xem xét, quyết định trường hợp chưa đủ tiêu chuẩn, điều kiện tại (3) nhưng phải được Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đồng ý bằng văn bản trước khi thực hiện.
Các trường hợp miễn nhiệm Kiểm sát viên từ 30/7/2026 theo Quyết định 15/QĐ-VKSTC chi tiết ra sao?
Tại khoản 1 Điều 15 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 15/QĐ-VKSTC năm 2026 nêu rõ về các trường hợp miễn nhiệm Kiểm sát viên từ 30/7/2026 như sau:
Căn cứ và quy trình miễn nhiệm chức danh Kiểm sát viên,Kiểm tra viên
1. Việc miễn nhiệm chức danh Kiểm sát viên, Kiểm tra viên được tiến hành trong các trường hợp sau đây:
a) Kiểm sát viên, Kiểm tra viên đương nhiên được miễn nhiệm chức danh khi nghỉ hưu, thôi việc, chuyển ngành.
b) Kiểm sát viên, Kiểm tra viên có thể được miễn nhiệm chức danh vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác mà xét thấy không thể hoàn thành nhiệm vụ được giao.
..;
Như vậy, các trường hợp miễn nhiệm Kiểm sát viên từ 30/7/2026 bao gồm:
(1) Kiểm sát viên đương nhiên được miễn nhiệm chức danh khi nghỉ hưu, thôi việc, chuyển ngành
(2) Kiểm sát viên có thể được miễn nhiệm chức danh vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác mà xét thấy không thể hoàn thành nhiệm vụ được giao
Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 15 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 15/QĐ-VKSTC năm 2026 nêu rõ quy trình miễn nhiệm đối với chức danh Kiểm sát viên từ 30/7/2026 như sau:
Bước 1:
Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm, đại diện lãnh đạo đơn vị sử dụng công chức và đại diện đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ trao đổi với công chức. Đơn vị sử dụng công chức đề xuất với cấp có thẩm quyền về việc xem xét miễn nhiệm chức danh đối với công chức (qua đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ).
Bước 2:
Đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ trình Ủy ban kiểm sát cùng cấp cho ý kiến về việc miễn nhiệm chức danh đối với công chức. Việc miễn nhiệm được thực hiện khi có trên 50% tổng số thành viên tán thành; trường hợp đạt 50% trở xuống thì thực hiện theo phía có ý kiến của Viện trưởng.
Bước 3:
Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân các cấp trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao miễn nhiệm Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm tra viên cao cấp, Kiểm tra viên chính của Viện kiểm sát nhân dân các cấp và Kiểm tra viên công tác tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm chức danh Kiểm tra viên của cấp tỉnh, khu vực theo thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];