Từ 15/4, giao hiệu trưởng cấp bằng tốt nghiệp THPT theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT đúng không?

Trần Thị Khánh Phương 1,755 lượt xem
16:26 | 05/03/2026
Từ 15/4, giao hiệu trưởng cấp bằng tốt nghiệp THPT theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT đúng không?
Nội dung chính
  1. Từ 15/4, giao hiệu trưởng cấp bằng tốt nghiệp THPT theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT đúng không?
  2. Nguyên tắc quản lý, cấp văn bằng, chứng chỉ từ ngày 15/4/2026 như thế nào?
  3. Người được cấp văn bằng, chứng chỉ có quyền và nghĩa vụ gì từ ngày 15/4/2026?

Từ 15/4, giao hiệu trưởng cấp bằng tốt nghiệp THPT theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT đúng không?

Ngày 26/2/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/4/2026)

Căn cứ theo Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT quy định về văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

Văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân
1. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân là văn bản thể hiện dưới dạng giấy hoặc số được cấp cho người học khi tốt nghiệp trung học phổ thông; người học hoàn thành chương trình giáo dục, chương trình đào tạo và đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học theo quy định của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15, Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15, Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15.
Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng trung học nghề, bằng trung cấp, bằng cao đẳng; bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù. Văn bằng chương trình đào tạo chuyên sâu bao gồm: bằng kỹ sư, bằng kiến trúc sư đối với các ngành kỹ thuật; bằng bác sĩ, bằng dược sĩ đối với lĩnh vực sức khỏe; một số văn bằng khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp cho người tốt nghiệp chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù.
...

Theo quy định trên, thì kể từ ngày 15/4/2026, bằng THCS không còn được liệt kê trong hệ thống văn bằng giáo dục quốc dân.

Đồng thời, căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT quy định:

Thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ
1. Thẩm quyền cấp văn bằng thực hiện theo quy định của Luật số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15, Luật số 124/2025/QH15, Luật số 125/2025/QH15.
....

Dẫn chiếu đến quy định tại Điều 34 Luật giáo dục 2019 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 có nêu:

Xác nhận hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học phổ thông
1. Học sinh học hết chương trình giáo dục tiểu học, chương trình giáo dục trung học cơ sở đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được hiệu trưởng nhà trường xác nhận học bạ việc hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học, chương trình giáo dục trung học cơ sở.
2. Học sinh học hết chương trình giáo dục trung học phổ thông đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được dự thi, đạt yêu cầu được hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.
Trường hợp học sinh không dự thi hoặc thi không đạt yêu cầu thì được hiệu trưởng nhà trường cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông. Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông được sử dụng để đăng ký dự thi lấy bằng tốt nghiệp trung học phổ thông khi người học có nhu cầu hoặc để theo học giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.

Theo đó, khi học sinh học hết chương trình giáo dục trung học phổ thông đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được dự thi, đạt yêu cầu được hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.

Như vậy, từ ngày 15/4/2026, chính thức bỏ bằng THCS, đồng thời giao hiệu trưởng cấp bằng tốt nghiệp THPT khi học sinh đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được dự thi và đạt yêu cầu.

*Trên đây là thông tin "Từ 15/4, giao hiệu trưởng cấp bằng tốt nghiệp THPT theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT đúng không?"

Từ 15/4, giao hiệu trưởng cấp bằng tốt nghiệp THPT theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT đúng không?

Từ 15/4, giao hiệu trưởng cấp bằng tốt nghiệp THPT theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT đúng không? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc quản lý, cấp văn bằng, chứng chỉ từ ngày 15/4/2026 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT quy định nguyên tắc quản lý, cấp văn bằng, chứng chỉ như sau:

(1) Văn bằng, chứng chỉ phải có số hiệu để quản lý và có ký hiệu nhận dạng để phục vụ việc bảo mật và chống làm giả. Số hiệu ghi trên văn bằng, chứng chỉ được lập gồm nhóm chữ cái, mã số đơn vị cấp bằng và nhóm chữ số liên tục theo thứ tự số tự nhiên từ nhỏ đến lớn. Số hiệu bảo đảm phân biệt được từng loại văn bằng, chứng chỉ; năm cấp và cơ quan cấp. Mỗi số hiệu chỉ được ghi duy nhất trên một văn bằng, chứng chỉ.

(2) Văn bằng, chứng chỉ được cấp một lần, trừ trường hợp cấp lại do lỗi của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ quy định tại Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT.

(3) Bảo đảm công khai, minh bạch trong cấp văn bằng, chứng chỉ.

(4) Nghiêm cấm mọi hành vi gian lận trong cấp và sử dụng văn bằng, chứng chỉ.

(5) Việc cấp, cấp lại, cấp bản sao, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ phải được cập nhật ngay vào cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ và phải lập hồ sơ để quản lý. Hồ sơ quản lý văn bằng, chứng chỉ gồm:

- Các quy định, quy chế văn bằng, chứng chỉ của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ;

- Quyết định công nhận tốt nghiệp hoặc quyết định cấp văn bằng, chứng chỉ;

-Sổ gốc và phụ lục số gốc cấp văn bằng, chứng chỉ;

- Sổ cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc;

- Các mẫu văn bằng, chứng chỉ; mẫu bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc;

- Các quyết định cấp lại, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ;

- Các biên bản bàn giao, thu hồi, hủy bỏ các tài liệu;

- Các văn bản, tài liệu khác trong quản lý việc in, bản giao, bảo quản, cấp văn bằng, chứng chỉ.

Người được cấp văn bằng, chứng chỉ có quyền và nghĩa vụ gì từ ngày 15/4/2026?

Quyền và nghĩa vụ của người được cấp văn bằng, chứng chỉ từ ngày 15/4/2026 theo Điều 6 Quy chế kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT như sau:

*Người được cấp văn bằng, chứng chỉ có các quyền sau đây:

- Được người có thẩm quyền: cấp văn bằng, chứng chỉ đúng thời hạn quy định; ghi chính xác, đầy đủ các thông tin trên văn bằng, chứng chỉ; cấp lại văn bằng, chứng chỉ hoặc chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại Quy chế kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT

- Được cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc;

- Tra cứu văn bằng, chứng chỉ đã được cấp trên cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ.

*Người được cấp văn bằng, chứng chỉ có các nghĩa vụ sau đây:

- Cung cấp chính xác, đầy đủ các thông tin dữ liệu cá nhân cơ bản, cần thiết để cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ ghi nội dung trên văn bằng, chứng chỉ và cập nhật vào cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ;

- Kiểm tra tính chính xác các thông tin ghi trên văn bằng, chứng chỉ trước khi ký nhận văn bằng, chứng chỉ giấy hoặc khi nhận được văn bằng, chứng chỉ số;

- Phải có giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật cho người nhận văn bằng, chứng chỉ khi không trực tiếp đến nhận văn bằng, chứng chỉ;

- Giữ gìn, bảo quản văn bằng, chứng chỉ; không được tẩy xóa, sửa chữa các nội dung trên văn bằng, chứng chỉ; không được cho người khác sử dụng văn bằng, chứng chỉ;

- Sử dụng quyết định chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ kèm theo văn bằng, chứng chỉ sau khi được chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ;

- Trình báo cho cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ và cơ quan công an nơi gần nhất khi bị mất văn bằng, chứng chỉ;

- Nộp lại văn bằng, chứng chỉ cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi văn bằng, chứng chỉ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi văn bằng, chứng chỉ. Trường hợp văn bằng, chứng chỉ có quyết định thu hồi nhưng bị mất, phải cam kết bằng văn bản về việc bị mất văn bằng, chứng chỉ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam kết.

Lưu ý: Quy định tại điểm b khoản 1 và điểm c, điểm e, điểm g khoản 2 Điều 6 Quy chế kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT chỉ áp dụng đối với văn bằng, chứng chỉ giấy

Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2026.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất