Toàn văn Thông tư 78/2025/TT-BCA sửa đổi bổ sung các Thông tư về giải quyết khiếu nại của Bộ Công an chi tiết ra sao? Tải về Thông tư 78?

Nguyễn Hương Nhi 1,179 lượt xem
11:28 | 18/09/2025
Toàn văn Thông tư 78/2025/TT-BCA sửa đổi bổ sung các Thông tư về giải quyết khiếu nại của Bộ Công an chi tiết ra sao? Tải về Thông tư 78?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 78/2025/TT-BCA sửa đổi bổ sung các Thông tư về giải quyết khiếu nại của Bộ Công an chi tiết ra sao? Tải về Thông tư 78?
  2. Sửa đổi quy định về thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính theo Thông tư 78?
  3. Bãi bỏ một số điều của Thông tư 145/2020/TT-BCA và Thông tư 23/2022/TT-BCA theo Thông tư 78?

Toàn văn Thông tư 78/2025/TT-BCA sửa đổi bổ sung các Thông tư về giải quyết khiếu nại của Bộ Công an chi tiết ra sao? Tải về Thông tư 78?

Ngày 29/8/2025, Bộ Công an ban hành Thông tư 78/2025/TT-BCA sửa đổi bổ sung các Thông tư về giải quyết khiếu nại của Bộ Công an

Toàn văn Thông tư 78/2025/TT-BCA

TẢI VỀ

Cụ thể, Thông tư 78/2025/TT-BCA sửa đổi bổ sung các Thông tư sau:

- Thông tư 85/2020/TT-BCA ngày 03 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết tố cáo và quản lý công tác giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân;

- Thông tư 145/2020/TT-BCA ngày 29 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người tố cáo về hành vi tham nhũng, lãng phí;

- Thông tư 98/2021/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về công tác tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân;

Thông tư 19/2022/TT-BCA ngày 29 tháng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn khiếu nại, đơn kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân;

- Thông tư 23/2022/TT-BCA ngày 16 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân.

Theo đó, Thông tư 78/2025/TT-BCA sửa đổi một số nội dung về giải quyết khiếu nại của Bộ Công an chi tiết như sau:

(1) Áp dụng pháp luật về tố cáo và giải quyết tố cáo (Điều 4 Thông tư 85/2020/TT-BCA)

- Tố cáo của người nước ngoài và việc giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Công an nhân dân được áp dụng theo quy định của Luật Tố cáo 2018, Nghị định 31/2019/NĐ-CP, Nghị định 22/2019/NĐ-CP và Thông tư 78/2025/TT-BCA.

- Trường hợp pháp luật khác có quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo khác với quy định của Thông tư 78/2025/TT-BCA thì áp dụng theo quy định của pháp luật đó.

(2) Thẩm quyền giải quyết tố cáo (Điều 8 Thông tư 85/2020/TT-BCA)

- Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị, cán bộ, chiến sĩ Công an trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định 22/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 224/2025/NĐ-CP).

- Khi xét thấy cần thiết, Bộ trưởng Bộ Công an thụ lý, giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới có nội dung tố cáo phức tạp, gây dư luận xấu trong xã hội, ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của ngành Công an.

(3) Địa điểm tiếp công dân khiếu nại (Điều 4 Thông tư 98/2021/TT-BCA)

- Bộ Công an bố trí địa điểm tiếp công dân tại Hà Nội, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện gồm: Thiết bị ghi âm, ghi hình, máy tính, máy in, điện thoại, bàn, ghế, sổ, sách và các điều kiện cần thiết khác phục vụ cho việc tiếp công dân, có lực lượng Cảnh sát làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự. Trong trường hợp phát sinh các vụ việc phức tạp, gây mất an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân, Công an thành phố Hà Nội và các đơn vị thuộc cơ quan Bộ liên quan có trách nhiệm cử lực lượng phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân của Bộ Công an.

- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ nơi có tổ chức thanh tra; Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Công an cấp tỉnh) bố trí địa điểm tiếp công dân, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện cần thiết theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 98/2021/TT-BCA để phục vụ việc tiếp công dân; có quy chế phối hợp với các đơn vị chức năng bảo đảm an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân của đơn vị, địa phương mình.

- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ nơi không có tổ chức thanh tra và đơn vị thuộc Công an cấp tỉnh có chung trụ sở, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế của đơn vị, báo cáo Thủ trưởng cấp trên trực tiếp để bố trí địa điểm tiếp công dân chung hoặc riêng, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện cần thiết phục vụ việc tiếp công dân.

- Công an xã, phường, đặc khu (gọi chung là Công an cấp xã); đồn Công an bố trí địa điểm, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện cần thiết phục vụ việc tiếp công dân.

- Các cơ quan, đơn vị Công an có trụ sở độc lập phải bố trí địa điểm tiếp công dân, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện cần thiết phục vụ việc tiếp công dân theo quy định.

- Địa điểm tiếp công dân của Công an các cấp phải bố trí tại vị trí thuận tiện để công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được dễ dàng, thuận lợi; có gắn biển “ĐỊA ĐIỂM TIẾP CÔNG DÂN” hình chữ nhật, nền màu đỏ, chữ màu vàng, ghi rõ tên cơ quan, đơn vị, địa chỉ, số điện thoại liên hệ; phải niêm yết công khai nội quy tiếp công dân, họ tên, cấp bậc, chức vụ, thời gian, lịch tiếp công dân của Thủ trưởng và cán bộ tiếp công dân; có tủ sách pháp luật để công dân tham khảo khi thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

Lưu ý:

- Phần được in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.

- Thông tư 78/2025/TT-BCA có hiệu lực thi hành từ ngày 29/8/2025.

*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 78/2025/TT-BCA sửa đổi bổ sung các Thông tư về giải quyết khiếu nại của Bộ Công an chi tiết ra sao? Tải về Thông tư 78?"

Thông tư 78/2025/TT-BCA sửa đổi bổ sung các Thông tư về giải quyết khiếu nại của Bộ Công an

Toàn văn Thông tư 78/2025/TT-BCA sửa đổi bổ sung các Thông tư về giải quyết khiếu nại của Bộ Công an chi tiết ra sao? Tải về Thông tư 78? (Hình từ Internet)

Sửa đổi quy định về thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính theo Thông tư 78?

Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 78/2025/TT-BCA và khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2025/TT-BCA sửa đổi bổ sung Điều 4 Thông tư 23/2022/TT-BCA, thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính như sau:

(1) Trưởng Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Trưởng Công an cấp xã), Trưởng đồn Công an giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của cán bộ, chiến sĩ Công an do mình quản lý trực tiếp.

(2) Trưởng phòng và Thủ trưởng đơn vị tương đương cấp phòng thuộc Công an tỉnh, thành phố; Giám thị trại giam, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Giám đốc trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng; Trưởng cơ sở cai nghiện bắt buộc; Giám đốc Trung tâm an ninh hàng không quốc gia; Trung đoàn trưởng thuộc Bộ Tư lệnh cảnh vệ; Giám đốc trung tâm huẩn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ, Trung đoàn trưởng và tương đương thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của cán bộ, chiến sĩ Công an do mình quản lý trực tiếp.

(3) Cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị tương đương cấp cục thuộc cơ quan Bộ Công an; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố giải quyết:

- Khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của cán bộ, chiến sĩ Công an do mình quản lý trực tiếp, trừ khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Thông tư 23/2022/TT-BCA;

- Khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính mà Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

(4) Bộ trưởng Bộ Công an giải quyết:

- Khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của cán bộ, chiến sĩ Công an do mình quản lý trực tiếp, trừ khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 23/2022/TT-BCA;

- Khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính mà Cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị tương đương cấp cục thuộc Cơ quan Bộ Công an; Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn theo quy định nhưng chưa được giải quyết;

- Khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Công an mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

Bãi bỏ một số điều của Thông tư 145/2020/TT-BCA và Thông tư 23/2022/TT-BCA theo Thông tư 78?

Tại Điều 6 Thông tư 78/2025/TT-BCA bãi bỏ một số điều của Thông tư 145/2020/TT-BCA ngày 29 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người tố cáo về hành vi tham nhũng, lãng phí và Thông tư 23/2022/TT-BCA ngày 16 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân như sau:

- Bãi bỏ khoản 2 Điều 7 Thông tư 145/2020/TT-BCA ngày 29 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người tố cáo về hành vi tham nhũng, lãng phí.

- Bãi bỏ khoản 2 Điều 4 Thông tư 23/2022/TT-BCA ngày 16 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bài viết mới nhất