Người giải quyết khiếu nại bị áp dụng hình thức kỷ luật cách chức khi thực hiện những hành vi vi phạm nào?

Bùi Đặng Hương Quyên
15:27 | 06/09/2026
Dưới đây là thông tin về các hành vi vi phạm của người giải quyết khiếu nại bị áp dụng hình thức kỷ luật cách chức theo Nghị định 155/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Người giải quyết khiếu nại bị áp dụng hình thức kỷ luật cách chức khi thực hiện những hành vi vi phạm nào?
  2. Những khiếu nại nào không được thụ lý giải quyết?
  3. Tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết khiếu nại trong những trường hợp nào?

Người giải quyết khiếu nại bị áp dụng hình thức kỷ luật cách chức khi thực hiện những hành vi vi phạm nào?

Căn cứ theo Điều 41 Nghị định 124/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 17 Nghị định 155/2026/NĐ-CP quy định về việc xử lý kỷ luật đối với người giải quyết khiếu nại như sau:

Xử lý kỷ luật đối với người giải quyết khiếu nại
1. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người giải quyết khiếu nại khi có một trong những hành vi vi phạm pháp luật sau:
a) Sách nhiễu, cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người khiếu nại, người được ủy quyền khiếu nại, người bị khiếu nại;
b) Bao che cho người bị khiếu nại;
c) Đe dọa trả thù, trù dập người khiếu nại, người được ủy quyền khiếu nại, người bị khiếu nại.
2. Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với người giải quyết khiếu nại khi có một trong các hành vi sau:
a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo quy định tại khoản 1 Điều này mà tái phạm;
b) Cố ý không thụ lý giải quyết khiếu nại đối với vụ việc khiếu nại đủ điều kiện thụ lý thuộc thẩm quyền;
c) Cố ý bỏ qua các bằng chứng, bỏ lọt các thông tin, tài liệu hoặc làm sai lệch hồ sơ vụ việc;
d) Cố ý không ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.
3. Hình thức kỷ luật cách chức áp dụng đối với người giải quyết khiếu nại khi có một trong các hành vi sau:
a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại khoản 2 Điều này mà tái phạm;
b) Vi phạm nghiêm trọng trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại gây mất ổn định nghiêm trọng về an ninh, trật tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người;
c) Cố ý ban hành quyết định giải quyết khiếu nại trái pháp luật trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.
4. Hình thức kỷ luật buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm áp dụng đối với người giải quyết khiếu nại khi có một trong các hành vi sau:
a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức theo quy định tại khoản 3 Điều này mà tái phạm;
b) Cố ý ban hành quyết định giải quyết khiếu nại trái pháp luật gây mất ổn định nghiêm trọng về an ninh, trật tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người.

Như vậy, áp dụng hình thức kỷ luật cách chức đối với người giải quyết khiếu nại khi thực hiện những hành vi vi phạm sau:

(1) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định 124/2020/NĐ-CP mà tái phạm;

(2) Vi phạm nghiêm trọng trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại gây mất ổn định nghiêm trọng về an ninh, trật tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người;

(3) Cố ý ban hành quyết định giải quyết khiếu nại trái pháp luật trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 41 Nghị định 124/2020/NĐ-CP.

Người giải quyết khiếu nại bị áp dụng hình thức kỷ luật cách chức khi thực hiện những hành vi vi phạm nào?

Người giải quyết khiếu nại bị áp dụng hình thức kỷ luật cách chức khi thực hiện những hành vi vi phạm nào? (Hình từ Internet)

>>> Quy trình giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự từ ngày 1/7/2026 được thực hiện ra sao?

>>> Quyền khiếu nại về thi hành án dân sự từ 1/7/2026 chi tiết ra sao? Quy định về thời hạn giải quyết khiếu nại mới nhất ra sao?

Những khiếu nại nào không được thụ lý giải quyết?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Khiếu nại 2011 được sửa đổi bổ sung bởi điểm a khoản 15 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo 2025 quy định các khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau không được thụ lý giải quyết:

(1) Quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định;

(2) Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;

(3) Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;

(4) Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;

(5) Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;

(6) Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;

(7) Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;

(8) Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;

(9) Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Toà án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án.

Tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết khiếu nại trong những trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 11a Luật Khiếu nại 2011 được bổ sung bởi khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật tố cáo 2025 quy định các trường hợp tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết khiếu nại bao gồm:

(1) Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tạm đình chỉ giải quyết khiếu nại trong các trường hợp sau đây:

- Do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà người khiếu nại không thể tiếp tục tham gia quá trình giải quyết khiếu nại;

- Cần chờ kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về vấn đề có liên quan trực tiếp đến nội dung khiếu nại.

(2) Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đình chỉ giải quyết khiếu nại trong các trường hợp sau đây:

- Người khiếu nại rút toàn bộ khiếu nại;

- Cá nhân khiếu nại chết mà quyền, lợi ích liên quan đến nội dung khiếu nại không được thừa kế; cơ quan, tổ chức khiếu nại giải thể, phá sản hoặc kết thúc hoạt động mà quyền, nghĩa vụ liên quan đến nội dung khiếu nại không được kế thừa;

- Vụ việc khiếu nại không còn đối tượng hoặc nội dung để giải quyết;

- Vụ việc đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án.

(3) Quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết khiếu nại phải nêu rõ lý do, căn cứ pháp luật và gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

(4) Khi căn cứ tạm đình chỉ không còn thì người giải quyết khiếu nại tiếp tục giải quyết khiếu nại và thông báo cho các bên có liên quan; thời gian tạm đình chỉ giải quyết khiếu nại không được tính vào thời hạn giải quyết khiếu nại.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất