- Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giải quyết khiếu nại từ 01/7/2026 được thực hiện như thế nào?
- Quy định mới về việc xem xét giải quyết khiếu nại có vi phạm pháp luật như thế nào?
- Người giải quyết khiếu nại lần đầu có các quyền và nghĩa vụ gì?
- Người giải quyết khiếu nại lần hai có các quyền và nghĩa vụ gì?
Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giải quyết khiếu nại từ 01/7/2026 được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo Điều 30a Nghị định 124/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 13 Nghị định 155/2026/NĐ-CP quy định về việc ứng dụng công nghệ thông tin chuyển đổi số trong giải quyết khiếu nại như sau:
(1) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số để cập nhật, theo dõi, quản lý, lưu trữ, kết nối, chia sẻ dữ liệu giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật.
(2) Thông tin, dữ liệu về quá trình xử lý, giải quyết khiếu nại được cập nhật kịp thời trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
(3) Việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giải quyết khiếu nại phải bảo đảm tính công khai, minh bạch, bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
* Trên đây là thông tin về "Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giải quyết khiếu nại từ 01/7/2026 được thực hiện như thế nào?"

Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giải quyết khiếu nại từ 01/7/2026 được thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)
>>> Quy trình giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự từ ngày 1/7/2026 được thực hiện ra sao?
Quy định mới về việc xem xét giải quyết khiếu nại có vi phạm pháp luật như thế nào?
Căn cứ theo Điều 38 Nghị định 124/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 14 Nghị định 155/2026/NĐ-CP quy định về về xem xét việc giải quyết khiếu nại có vi phạm pháp luật như sau:
(1) Khi phát hiện việc giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu người có thẩm quyền hoặc giao Tổng Thanh tra Chính phủ kiểm tra, báo cáo Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo giải quyết.
(2) Khi phát hiện việc giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc cơ quan ngang bộ có vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ yêu cầu người có thẩm quyền hoặc giao Thủ trưởng cơ quan trực thuộc phù hợp kiểm tra, báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chỉ đạo giải quyết.
(3) Khi phát hiện việc giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu người có thẩm quyền hoặc giao thủ trưởng cơ quan trực thuộc phù hợp kiểm tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo giải quyết.
Người giải quyết khiếu nại lần đầu có các quyền và nghĩa vụ gì?
Căn cứ theo Điều 14 Luật Khiếu nại 2011 quy định về các quyền và nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần đầu như sau:
(1) Người giải quyết khiếu nại lần đầu có các quyền sau đây:
- Yêu cầu người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để làm cơ sở giải quyết khiếu nại;
- Quyết định áp dụng, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp theo quy định tại Điều 35 Luật Khiếu nại 2011;
(2) Người giải quyết khiếu nại lần đầu có các nghĩa vụ sau đây:
- Tiếp nhận khiếu nại và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp về việc thụ lý giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại;
- Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính khi người khiếu nại yêu cầu;
- Tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết khiếu nại của mình; trường hợp khiếu nại do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển đến thì phải thông báo kết quả giải quyết cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó theo quy định của pháp luật;
- Cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại khi người khiếu nại yêu cầu; cung cấp hồ sơ giải quyết khiếu nại khi người giải quyết khiếu nại lần hai hoặc Tòa án yêu cầu.
(3) Người giải quyết khiếu nại lần đầu giải quyết bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành chính gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
(4) Người giải quyết khiếu nại lần đầu thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Người giải quyết khiếu nại lần hai có các quyền và nghĩa vụ gì?
Căn cứ theo Điều 15 Luật Khiếu nại 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo 2025 quy định về quyền và nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần thứ hai như sau:
(1) Người giải quyết khiếu nại lần hai có các quyền sau đây:
- Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để làm cơ sở giải quyết khiếu nại;
- Quyết định áp dụng, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp theo quy định tại Điều 35 Luật Khiếu nại 2011;
- Triệu tập cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia đối thoại;
- Trưng cầu giám định;
- Tham khảo ý kiến của Hội đồng tư vấn hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp khi xét thấy cần thiết.
(2) Người giải quyết khiếu nại lần hai có các nghĩa vụ sau đây:
- Tiếp nhận, thụ lý, lập hồ sơ vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết;
- Kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại;
- Tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Ra quyết định giải quyết khiếu nại và công bố quyết định giải quyết khiếu nại;
- Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại khi người khiếu nại, người bị khiếu nại hoặc Tòa án yêu cầu.
(3) Người giải quyết khiếu nại lần hai thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];