- Quyền khiếu nại về thi hành án dân sự từ 1/7/2026 tại Luật Thi hành án dân sự 2025 chi tiết ra sao?
- Thời hạn giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự từ 1/7/2026 cho các trường hợp cụ thể ra sao theo quy định mới nhất hiện nay?
- 07 trường hợp nào khiếu nại về thi hành án dân sự không được thụ lý giải quyết từ 1/7/2026 ra sao?
Quyền khiếu nại về thi hành án dân sự từ 1/7/2026 tại Luật Thi hành án dân sự 2025 chi tiết ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 96 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định chi tiết quyền khiếu nại về thi hành án dân sự từ 1/7/2026 chi tiết như sau:
(1) Đương sự có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật này có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
(2) Thời hiệu khiếu nại lần đầu về thi hành án dân sự thực hiện như sau:
(i) Đối với quyết định, hành vi về thi hành án trước khi có quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế là 15 ngày kể từ ngày được thông báo hợp lệ quyết định hoặc biết được hành vi đó;
(ii) Đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp bảo đảm là 10 ngày kể từ ngày được thông báo hợp lệ quyết định hoặc biết được hành vi đó;
(iii) Đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp cưỡng chế và sau khi có quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế là 30 ngày kể từ ngày được thông báo hợp lệ quyết định hoặc biết được hành vi đó.
(3) Trường hợp khiếu nại lần hai thì thời hiệu là 15 ngày kể từ ngày được thông báo hợp lệ quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
(4) Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại trong thời hiệu thì thời gian có tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Quyền khiếu nại về thi hành án dân sự từ 1/7/2026 chi tiết ra sao? Quy định về thời hạn giải quyết khiếu nại mới nhất ra sao? (Hình từ Internet)
Thời hạn giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự từ 1/7/2026 cho các trường hợp cụ thể ra sao theo quy định mới nhất hiện nay?
Căn cứ theo quy định tại Điều 102 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định chi tiết thời hạn giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự từ 1/7/2026 cụ thể như sau:
- Đối với quyết định, hành vi quy định tại điểm (i) mục (2) phần trên thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày, lần hai là 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại.
- Đối với quyết định, hành vi quy định tại điểm (ii) mục (2) phần trên thì thời hạn giải quyết khiếu nại là 05 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại.
- Đối với quyết định, hành vi quy định tại điểm (iii) mục (2) phần trên thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 30 ngày, lần hai là 45 ngày kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại.
* Lưu ý: Đối với những vụ việc có tính chất phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại.
- Trường hợp ở vùng sâu, vùng xa, đường sá xa xôi, đi lại khó khăn, vụ việc có tính chất phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại.
07 trường hợp nào khiếu nại về thi hành án dân sự không được thụ lý giải quyết từ 1/7/2026 ra sao?
07 trường hợp nào khiếu nại về thi hành án dân sự không được thụ lý giải quyết từ 1/7/2026 được quy định tại Điều 97 Luật Thi hành án dân sự 2025, cụ thể gồm:
(1) Quyết định, hành vi bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.
(2) Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
(3) Người đại diện không có giấy tờ chứng minh về việc đại diện hợp pháp của mình.
(4) Thời hiệu khiếu nại đã hết, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 96 Luật Thi hành án dân sự 2025.
(5) Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành.
(6) Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại là quyết định, hành vi trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
(7) Nội dung khiếu nại đã được giải quyết theo trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo hoặc trước đó đã có thông báo đình chỉ giải quyết khiếu nại theo quy định tại khoản 3 Điều 105 Luật Thi hành án dân sự 2025.
XEM THÊM
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];