- Toàn văn Thông tư 17/2025/TT-BKHCN về yêu cầu kỹ thuật phục vụ liên thông với Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia ra sao?
- Yêu cầu kỹ thuật về liên thông của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia với Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số theo Thông tư 17?
- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số?
Toàn văn Thông tư 17/2025/TT-BKHCN về yêu cầu kỹ thuật phục vụ liên thông với Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia ra sao?
Ngày 5/9/2025, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 17/2025/TT-BKHCN quy định yêu cầu kỹ thuật phục vụ liên thông với Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia.
Toàn văn Thông tư 17/2025/TT-BKHCN 2025
Theo đó, Thông tư 17/2025/TT-BKHCN quy định yêu cầu kỹ thuật phục vụ việc liên thông của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ; việc cập nhật trạng thái của chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài vào hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy.
Thông tư 17/2025/TT-BKHCN áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sau:
- Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia.
- Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.
- Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
- Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
*Thông tư 17/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 5/9/2025.
*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 17/2025/TT-BKHCN về yêu cầu kỹ thuật phục vụ liên thông với Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia ra sao?"

Toàn văn Thông tư 17/2025/TT-BKHCN về yêu cầu kỹ thuật phục vụ liên thông với Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia ra sao? (Hình từ Internet)
Yêu cầu kỹ thuật về liên thông của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia với Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số theo Thông tư 17?
Theo Điều 4 Thông tư 17/2025/TT-BKHCN, yêu cầu kỹ thuật về việc liên thông của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia với Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ như sau:
(1) Hệ thống thông tin phải bảo đảm cho việc kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số và kiểm tra hiệu lực chữ ký số, cụ thể:
- Việc liên thông của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo phương thức Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia cấp chứng thư chữ ký số cho Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo quy định tại Điều 4 Nghị định 23/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy (sau đây gọi là Nghị định 23/2025/NĐ-CP);
- Việc liên thông của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia với Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ theo mô hình công nhận chéo.
(2) Hệ thống thông tin phục vụ liên thông của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia với Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ phải có công cụ, biện pháp để bảo vệ dữ liệu và xác thực dữ liệu trong quá trình kết nối liên thông, cụ thể gồm các nội dung sau:
- Có giao diện công bố danh sách chứng thư chữ ký số gốc tin cậy của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia và Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng hoạt động 24/7; có cơ chế đảm bảo kiểm soát quyền truy cập hệ thống và không bị chỉnh sửa trái phép;
- Quản lý, lưu trữ an toàn Danh sách chứng thư chữ ký số gốc tin cậy của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia và Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữu ký số công cộng đảm bảo tính chính xác, không bị chỉnh sửa trái phép của dữ liệu trong quá trình trao đổi thông tin phục vụ liên thông;
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, các quy định về xác thực dữ liệu tại Điều 20 Luật Dữ liệu 60/2024/QH15 và các quy định pháp luật khác có liên quan.
(3) Các điều kiện kỹ thuật phục vụ liên thông, kết nối cung cấp thông tin để kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số và kiểm tra hiệu lực chữ ký số, cụ thể như sau:
- Danh sách chứng thư chữ ký số gốc tin cậy của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia và Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được công bố đầy đủ, chính xác trên giao diện công bố quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư 17/2025/TT-BKHCN;
- Các trường thông tin trong chứng thư chữ ký số gốc của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ theo quy định Danh mục tiêu chuẩn và các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc áp dụng đối với hệ thống chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ; các trường thông tin trong chứng thư chữ ký số gốc của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia và Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn quy chuần theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số?
Điều 7 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số như sau:
- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia là 25 năm.
- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy:
+ Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian có hiệu lực tối đa là 05 năm;
+ Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu có hiệu lực tối đa là 05 năm;
+ Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có hiệu lực tối đa là 10 năm.
- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số công cộng tối đa là 03 năm.
- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng trong trường hợp chữ ký điện tử chuyên dùng được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng là 10 năm.
- Thông tư 17
- Toàn văn Thông tư 17
- Thông tư 17 2025 TT BKHCN
- Yêu cầu kỹ thuật phục vụ liên thông
- Kỹ thuật phục vụ liên thông với Trung tâm Chứng thực
- Trung tâm Chứng thực điện tử
- Liên thông với Trung tâm Chứng thực
- Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia
- Liên thông với Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];