Toàn văn Thông tư 122/2025/TT-BTC hướng dẫn về chứng quyền có bảo đảm từ ngày 6/2/2026 ra sao?
Ngày 22/12/2025, Bộ Trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 122/2025/T-BTC hướng dẫn về chứng quyền có bảo đảm.

Tải về Thông tư 122/2025/T-BTC
Theo đó, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Thông tư 122/2025/T-BTC được quy định cụ thể như sau:
(1) Thông tư 122/2025/T-BTC quy định về chứng quyền có bảo đảm (sau đây gọi tắt là chứng quyền); chứng khoán cơ sở của chúng quyền hạn mức chào bán, giao dịch, thanh toán thực hiện chứng quyền kiểu thực hiện và phương thức thực hiện chứng quyền; điều chỉnh chứng quyền hoạt động tạo lập thị trường, phòng ngừa rủi ro, bảo vệ quyền lợi của người sở hữu chứng quyền; báo cáo, công bố thông tin và hoạt động khác liên quan đến chúng quyền
(2) Đối tượng áp dụng của Thông tư 122/2025/T-BTC bao gồm:
- Công ty chứng khoán ngân hàng lưu ký.
- Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam,
- Nhà đầu tư tham gia giao dịch chứng quyền
- Tổ chức, cá nhân có liên quan.
Xem chi tiết thêm tại Thông tư 122/2025/T-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 6/2/2026.

Toàn văn Thông tư 122/2025/TT-BTC hướng dẫn về chứng quyền có bảo đảm từ ngày 6/2/2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Hoạt động giao dịch, thanh toán giao dịch chứng quyền có bảo đảm của nhà đầu tư từ ngày 6/2/2026 ra sao?
Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 122/2025/T-BTC quy định về hoạt động giao dịch, thanh toán giao dịch chứng quyền có bảo đảm của nhà đầu tư từ ngày 6/2/2026 như sau:
(1) Chứng quyền chào bán ra công chúng được giao dịch thông qua hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán theo pháp luật về giao dịch chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán và hướng dẫn tại quy chế của Sở giao dịch chứng khoán. Ngoài các trường hợp chứng quyền bị tạm ngừng giao dịch theo quy định chung về tạm ngừng giao dịch chứng khoán, chứng quyền bị tạm ngừng giao dịch khi chứng khoán cơ sở của chứng quyền bị tạm ngừng giao dịch. Sở giao dịch chứng khoán có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy chế hướng dẫn về giao dịch chứng quyền sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
(2) Hoạt động thanh toán giao dịch chứng quyền thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động thanh toán giao dịch chứng khoán và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
(3) Sau khi hoàn tất thanh toán giao dịch mua chứng quyền, nhà đầu tư trở thành người sở hữu chứng quyền, tổ chức phát hành phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ phát sinh từ chứng quyền mà nhà đầu tư sở hữu.
(4) Tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở không được đầu tư, giao dịch chứng quyền dựa trên chứng khoán của tổ chức đó.
(5) Nhà đầu tư nước ngoài không bị hạn chế tỷ lệ sở hữu chứng quyền có bảo đảm.
Chứng quyền có bảo đảm là gì?
Căn cứ theo khoản 6 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây:
a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký;
c) Chứng khoán phái sinh;
d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định.
2. Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.
3. Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành.
4. Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán.
5. Chứng quyền là loại chứng khoán được phát hành cùng với việc phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép người sở hữu chứng quyền được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định theo mức giá đã được xác định trước trong khoảng thời gian xác định.
6. Chứng quyền có bảo đảm là loại chứng khoán có tài sản bảo đảm do công ty chứng khoán phát hành, cho phép người sở hữu được quyền mua (chứng quyền mua) hoặc được quyền bán (chứng quyền bán) chứng khoán cơ sở với tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm đó theo mức giá đã được xác định trước, tại một thời điểm hoặc trước một thời điểm đã được ấn định hoặc nhận khoản tiền chênh lệch giữa giá thực hiện và giá chứng khoán cơ sở tại thời điểm thực hiện.
...
Theo đó, chứng quyền có bảo đảm là loại chứng khoán có tài sản bảo đảm do công ty chứng khoán phát hành, cho phép người sở hữu được quyền mua (chứng quyền mua) hoặc được quyền bán (chứng quyền bán) chứng khoán cơ sở với tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm đó theo mức giá đã được xác định trước, tại một thời điểm hoặc trước một thời điểm đã được ấn định hoặc nhận khoản tiền chênh lệch giữa giá thực hiện và giá chứng khoán cơ sở tại thời điểm thực hiện.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];