Hạn mức chào bán chứng quyền có bảo đảm hiện nay ra sao? Giảm hạn mức chào bán chứng quyền khi nào?

08:45 | 27/03/2026
Tổng hạn mức được phép phát hành đối với từng chứng khoán cơ sở là bao nhiêu? Hạn mức chào bán chứng quyền có bảo đảm hiện nay ra sao? Hạn mức giá trị chứng quyền đăng ký chào bán là bao nhiêu? Giảm hạn mức chào bán chứng quyền khi nào?
Nội dung chính
  1. Tổng hạn mức được phép phát hành đối với từng chứng khoán cơ sở là bao nhiêu?
  2. Hạn mức giá trị chứng quyền đăng ký chào bán là bao nhiêu?
  3. Giảm hạn mức chào bán chứng quyền khi nào?

Tổng hạn mức được phép phát hành đối với từng chứng khoán cơ sở là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 122/2025/TT-BTC có quy định như sau:

(1) Tổng hạn mức được phép phát hành đối với từng chứng khoán cơ sở là số lượng cổ phiếu quy đổi từ các chứng quyền đã phát hành của tất cả các tổ chức phát hành không vượt quá 10% tổng số cổ phiếu tự do chuyển nhượng của tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở.

Số lượng cổ phiếu quy đổi từ chứng quyền = Số chứng quyền/Tỷ lệ chuyển đổi

(2) Hạn mức còn lại được phép chào bán đối với từng chứng khoán cơ sở

- Hạn mức còn lại được phép chào bán đối với từng chứng khoán cơ sở = Tổng hạn mức được phép phát hành đối với từng chứng khoán cơ sở - Số lượng cổ phiếu quy đổi từ các chứng quyền đã phát hành.

- Trường hợp đồng thời phát sinh nhiều hồ sơ đăng ký chào bán chứng quyền trên cùng một chứng khoán cơ sở dẫn đến vượt hạn mức còn được phép chào bán đối với chứng khoán cơ sở, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng quyền có bảo đảm cho tổ chức phát hành có hồ sơ đăng ký chào bán hợp lệ trước.

- Khi tổng số lượng cổ phiếu quy đổi từ các chứng quyền đã phát hành thuộc tất cả các tổ chức phát hành vượt quá 9% so với tổng số lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng, tổ chức phát hành phải thực hiện giảm số lượng chứng quyền niêm yết chưa lưu hành theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 119a Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 46 Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP.

Lưu ý: Hạn mức về số lượng cổ phiếu quy đổi từ chứng quyền đăng ký chào bán trong một đợt chào bán của một tổ chức phát hành: không vượt quá 1,5% tổng số cổ phiếu tự do chuyển nhượng của tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở.

Hạn mức chào bán chứng quyền

Hạn mức chào bán chứng quyền có bảo đảm hiện nay ra sao? Giảm hạn mức chào bán chứng quyền khi nào? (Hình từ Internet)

Hạn mức giá trị chứng quyền đăng ký chào bán là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 5 Thông tư 122/2025/TT-BTC có quy định về hạn mức giá trị chứng quyền đăng ký chào bán như sau:

(1) Tổng giá trị chứng quyền đã phát hành (không tính số lượng chứng quyền đã hủy bỏ niêm yết hoặc đã đáo hạn) và giá trị chứng quyền đăng ký chào bán của một tổ chức phát hành so với giá trị vốn khả dụng của tổ chức phát hành đó không được vượt quá các mức sau:

- 0% đối với tổ chức phát hành có tỷ lệ vốn khả dụng từ 180% đến 250%;

- 5% đối với tổ chức phát hành có tỷ lệ vốn khả dụng trên 250% đến 300%;

- 10% đối với tổ chức phát hành có tỷ lệ vốn khả dụng trên 300% đến 450%;

- 15% đối với tổ chức phát hành có tỷ lệ vốn khả dụng trên 450% đến 600%;

- 20% đối với tổ chức phát hành có tỷ lệ vốn khả dụng trên 600%.

(2) Tỷ lệ vốn khả dụng để xét hạn mức quy định tại điểm a khoản này là tỷ lệ vốn khả dụng thấp nhất của 06 tháng gần nhất liền trước tháng nộp hồ sơ đăng ký chào bán chứng quyền, căn cứ trên báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính hàng tháng của tổ chức phát hành gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ được nộp trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng, tỷ lệ vốn khả dụng để xét hạn mức quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 Thông tư 122/2025/TT-BTC được tính đến tháng trước đó liền kề.

(3) Tổng giá trị chứng quyền đã phát hành quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 Thông tư 122/2025/TT-BTC được tính như sau:

Tổng giá trị chứng quyền đã phát hành = Giá chào bán (đối với chứng quyền chưa niêm yết) x Số lượng chứng quyền chưa niêm yết + Giá đóng cửa của chứng quyền tại ngày giao dịch gần nhất (đối với chứng quyền niêm yết) × Số lượng chứng quyền niêm yết.

- Trường hợp chưa xác lập giá giao dịch chứng quyền, giá trị chứng quyền được tính theo giá chào bán.

- Giá chào bán chứng quyền được xác định như sau:

+ Đối với chứng quyền chào bán lần đầu: Là giá chào bán được tổ chức phát hành thông báo tại Bản thông báo phát hành chứng quyền.

+ Đối với chứng quyền chào bán bổ sung: Là giá đóng cửa của chứng quyền vào ngày giao dịch liền trước ngày công bố Bản thông báo phát hành chứng quyền.

(4) Tổng giá trị chứng quyền đăng ký chào bán quy định tại điểm a khoản này được tính bằng giá đăng ký chào bán nhân với số lượng chứng quyền đăng ký chào bán; trong đó giá đăng ký chào bán chứng quyền được xác định như sau:

- Đối với chứng quyền đăng ký chào bán lần đầu: Tổ chức phát hành có thể đăng ký một mức giá chào bán cụ thể hoặc đăng ký khoảng giá chào bán chứng quyền (bao gồm giá chào bán cao nhất dự kiến và giá chào bán thấp nhất dự kiến). Trường hợp tổ chức phát hành đăng ký khoảng giá chào bán chứng quyền, giá đăng ký chào bán để tính tổng giá trị chứng quyền là mức giá chào bán cao nhất dự kiến.

- Đối với chứng quyền đăng ký chào bán bổ sung: Là giá đóng cửa của chứng quyền vào ngày giao dịch liền trước ngày nộp hồ sơ đăng ký chào bán bổ sung.

Giảm hạn mức chào bán chứng quyền khi nào?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 5 Thông tư 122/2025/TT-BTC có quy định về việc giảm hạn mức chào bán chứng quyền:

- Đối với mỗi lần tổ chức phát hành bị cảnh báo do không tuân thủ phương án phòng ngừa rủi ro theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 10 Thông tư 122/2025/TT-BTC, tổ chức phát hành bị giảm 25% hạn mức về số lượng cổ phiếu quy đổi từ chứng quyền đăng ký chào bán trong các đợt chào bán kế tiếp của một tổ chức phát hành đối với các lần đăng ký chào bán kế tiếp trong vòng 3 tháng.

- Trường hợp tổ chức phát hành bị cảnh báo quá 03 lần trong vòng 03 tháng gần nhất, tổ chức phát hành không được chào bán chứng quyền trong vòng 06 tháng kể từ lần cảnh báo gần nhất.

Lưu ý: Khi đăng ký chào bán chứng quyền, tổ chức phát hành phải đáp ứng quy định về hạn mức chào bán chứng quyền. Hạn mức chào bán chứng quyền quy định tại Điều 5 Thông tư 122/2025/TT-BTC được áp dụng trong thời gian Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét Hồ sơ đăng ký chào bán chứng quyền có bảo đảm ra công chúng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa các Thông tư lĩnh vực chứng khoán Thông tư 83/2024 và Thông tư 34/2026 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 83/2024/TT-BTC hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chúng khoản Việt Nam và Thông tư 34/2026/TT-BTC sau đây:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Lịch Vạn niên 2026 - Xem Lịch âm, Lịch dương, giờ hoàng đạo theo ngày tháng năm 2026 chi tiết như thế nào?

Lịch vạn niên 2026 là công cụ đối chiếu dương lịch và âm lịch cho cả năm Bính Ngọ, giúp người dùng tra cứu nhanh một ngày dương lịch bất kỳ tương ứng với ngày âm lịch nào, ngày đó thuộc can chi gì, và khung giờ nào trong ngày được xem là giờ hoàng đạo. Bài viết dưới đây tổng hợp cách xem lịch vạn niên năm 2026, bảng giờ hoàng đạo theo ngày, cùng danh sách các ngày lễ âm lịch quan trọng đã được quy đổi sang ngày dương lịch tương ứng.

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.