Toàn văn Thông tư 08/2026/TT-BTР hướng dẫn tổ chức và hoạt động văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên chi tiết ra sao?
Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư 08/2026/TT-BTР ngày 16/5/2026 hướng dẫn thi hành Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên
>>> Tải về toàn văn Thông tư 08 2026 TT BTР <<<
Thông tư 08/2026/TT-BTР hướng dẫn thi hành khoản 6 Điều 5, khoản 7 Điều 6, khoản 2 Điều 7, khoản 5 Điều 20, khoản 2 Điều 21 của Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên; quy định biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước và các biểu mẫu trong tổ chức, hoạt động của Thừa hành viên; quy định Chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên.
Thông tư 08/2026/TT-BTР áp dụng đối với văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên, người tập sự hành nghề Thừa hành viên, cơ quan quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên và cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan.
* Xem thêm chi tiết tại Thông tư 08 2026 TT BTР

Toàn văn Thông tư 08/2026/TT-BTР hướng dẫn tổ chức và hoạt động văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên chi tiết ra sao?
Bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa hành viên theo Thông tư 08/2026/TT-BTР như thế nào?
Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 08/2026/TT-BTР quy định về việc bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa hành viên như sau:
[1] Thừa hành viên phải tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ hằng năm. Thời gian bồi dưỡng nghiệp vụ tối thiểu là 02 ngày làm việc/năm (tương đương 16 giờ/năm) liên tục hoặc cộng dồn trong năm đó.
[2] Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa hành viên bao gồm một hoặc một số nội dung sau: cập nhật, bổ sung kiến thức pháp luật về Thừa hành viên, thi hành án dân sự, tố tụng và pháp luật có liên quan; bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng hành nghề Thừa hành viên; Chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên.
[3] Việc bồi dưỡng nghiệp vụ được thực hiện theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến.
[4] Học viện Tư pháp, Sở Tư pháp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Thừa hành viên thực hiện việc bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa hành viên theo nội dung quy định tại [2] và cấp giấy chứng nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ cho Thừa hành viên.
Thừa hành viên có thể lựa chọn tham gia một hoặc một số lớp bồi dưỡng nghiệp vụ do cơ quan, tổ chức nêu tại khoản này thực hiện.
[5] Thừa hành viên thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không phải tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ mà vẫn được công nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ trong năm đó:
- Có bài nghiên cứu pháp luật về lĩnh vực hành nghề Thừa hành viên và pháp luật có liên quan đăng trên các tạp chí chuyên ngành luật trong nước hoặc nước ngoài; viết hoặc tham gia viết sách, giáo trình về Thừa hành viên đã được xuất bản;
- Là thành viên Ban soạn thảo hoặc Tổ soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực hành nghề Thừa hành viên hoặc thành viên Hội đồng thẩm định văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực hành nghề Thừa hành viên đã được ban hành;
- Tham gia Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ về lĩnh vực pháp luật đã được nghiệm thu;
- Tham gia giảng dạy tại một lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa hành viên do một trong các cơ quan, tổ chức quy định tại [4] thực hiện hoặc đã tham gia làm báo cáo viên trong các chương trình tập huấn, hội thảo, tọa đàm về các nội dung quy định tại [2] do Cục Quản lý Thi hành án dân sự, Học viện Tư pháp, Sở Tư pháp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Thừa hành viên tổ chức và đã được đơn vị đó cấp văn bản xác nhận tham gia giảng dạy hoặc làm báo cáo viên.
Trường hợp Thừa hành viên không phải là báo cáo viên mà tham dự các chương trình tập huấn, hội thảo, tọa đàm về các nội dung quy định tại [2] do Cục Quản lý Thi hành án dân sự, Học viện Tư pháp, Sở Tư pháp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Thừa hành viên thực hiện thì 01 ngày tham dự được tính là 08 giờ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ, từ 02 ngày tham dự trở lên được tính là hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ. Cục Quản lý Thi hành án dân sự, Học viện Tư pháp, Sở Tư pháp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Thừa hành viên xác nhận việc tham dự cho Thừa hành viên, trong đó nêu rõ số ngày tham dự.
- Tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ ở nước ngoài về lĩnh vực liên quan đến công việc Thừa hành viên thực hiện.
[6] Miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ đối với các trường hợp sau đây:
- Thừa hành viên nữ đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi;
- Thừa hành viên đang điều trị dài ngày tại cơ sở khám chữa bệnh đối với những bệnh thuộc danh mục bệnh chữa trị dài ngày theo quy định của Bộ Y tế từ 30 ngày trở lên có xác nhận của cơ quan y tế cấp xã, phường, đặc khu trở lên.
Thừa hành viên thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản này nộp giấy tờ chứng minh cho văn phòng thi hành án dân sự nơi hành nghề.
[7] Định kỳ hằng năm, trước ngày 31 tháng 12, văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm cập nhật danh sách Thừa hành viên đã hoàn thành bồi dưỡng và miễn bồi dưỡng vào cơ sở dữ liệu về tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên. Trường hợp không thể thực hiện cập nhật theo quy định tại khoản này thì văn phòng thi hành án dân sự gửi danh sách người đã hoàn thành bồi dưỡng và miễn bồi dưỡng đến Sở Tư pháp nơi văn phòng đặt trụ sở.
Hiệu lực thi hành Thông tư 08/2026/TT-BTР
Hiệu lực thi hành Thông tư 08/2026/TT-BTР được quy định tại Điều 39 Thông tư 08/2026/TT-BTР như sau:
- Thông tư 08/2026/TT-BTР có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- Thông tư 05/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại; Thông tư 27/2025/TT-BTP ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 05/2020/TT-BTP; Thông tư 08/2022/TT-BTP ngày 01 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Thừa phát lại; các biểu mẫu trong lĩnh vực Thừa phát lại tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 08/2025/TT-BTP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư 08/2026/TT-BTР có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 38 Thông tư 08/2026/TT-BTР.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];