Toàn văn Nghị định 151/2026/NĐ-CP về hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên mới nhất 2026?

Nguyễn Văn Phú 962 lượt xem
10:38 | 15/05/2026
Chính phủ ban hành Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên chính thức có hiệu lực từ 1/7/2026.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị định 151/2026/NĐ-CP về hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên mới nhất 2026?
  2. Đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên và công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên từ 1/7/2026?
  3. Nguyên tắc thi hành án dân sự quy định ra sao theo Luật Thi hành án dân sự 2025 mới nhất?

Toàn văn Nghị định 151/2026/NĐ-CP về hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên mới nhất 2026?

Ngày 13/5/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.

>>> TẢI VỀ Toàn văn Nghị định 151/2026/NĐ-CP

Theo đó, tại Điều 1 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về phạm vi điều chỉnh như sau:

Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định chi tiết điểm a khoản 4 Điều 10, khoản 5 Điều 26, khoản 4 Điều 27, khoản 5 Điều 29, khoản 4 Điều 30, khoản 9 Điều 31, khoản 5 Điều 116 và các biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi hành án dân sự 2025 về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.

*Lưu ý: Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.

>>> Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐND về mức chi hỗ trợ Cảnh sát thi hành án, công chức kiểm sát, tòa án, thi hành án dân sự 2026

Toàn văn Nghị định 151/2026/NĐ-CP về hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên mới nhất 2026?

Toàn văn Nghị định 151/2026/NĐ-CP về hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên và công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên từ 1/7/2026?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên và công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên như sau:

(1) Người đủ tiêu chuẩn quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 4 Nghị định này được tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ tại cơ sở đào tạo có chức năng đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên thuộc Bộ Tư pháp.

(2) Thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên thực hiện theo chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt, thời gian tối đa không quá 06 tháng, trừ trường hợp quy định tại (3).

(3) Thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên không quá 03 tháng đối với những người sau đây:

- Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, luật sư, công chứng viên từ 05 năm trở lên;

- Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật; giảng viên chính, giảng viên cao cấp, nghiên cứu viên chính, nghiên cứu viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;

- Thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án; kiểm tra viên chính, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp, chấp hành viên ngành thi hành án dân sự;

- Thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp;

- Chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;

- Pháp chế viên chính, pháp chế viên cao cấp.

(4) Người hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên theo quy định tại (2) và (3) được cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên.

(5) Người được đào tạo nghiệp vụ ở nước ngoài về các công việc Thừa hành viên được thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự 2025 có quyền yêu cầu công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên.

Người yêu cầu công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên lập 01 bộ hồ sơ và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi người yêu cầu thường trú hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;

- Chứng chỉ hoặc văn bằng kèm theo phụ lục văn bằng, bảng kết quả học tập do cơ quan, tổ chức nước ngoài có thẩm quyền cấp.

Giấy tờ quy định tại điểm b khoản này là bản chính hoặc bản sao hoặc bản sao điện tử đã được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, được dịch ra tiếng Việt và bản dịch tiếng Việt phải được chứng thực chữ ký người dịch.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

(6) Nội dung, chương trình đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Nguyên tắc thi hành án dân sự quy định ra sao theo Luật Thi hành án dân sự 2025 mới nhất?

Căn cứ Điều 4 Luật Thi hành án dân sự 2025, quy định về nguyên tắc thi hành án dân sự như sau:

(1) Bản án, quyết định quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự 2025 phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong phạm vi trách nhiệm của mình, chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án.

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp và thực hiện các quyết định về thi hành án, yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên.

(2) Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án.

Người có hành vi cản trở việc tổ chức thi hành án; người đang quản lý, chiếm hữu, sử dụng tài sản thi hành án; người đang trông giữ người được giao cho người khác nuôi dưỡng nếu không thực hiện theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự thì có thể bị cưỡng chế theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025.

(3) Lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

(4) Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự là tiếng Việt. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình nhưng phải có người phiên dịch. Trường hợp người đó là người dân tộc thiểu số mà không biết tiếng Việt hoặc là người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn thì cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự phải bố trí hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền bố trí phiên dịch.

(5) Đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên hoặc có các hành vi vi phạm quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025 thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đứng đầu của cơ quan, tổ chức đó có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất