Toàn văn Quyết định 2269/QĐ-BGDĐT khung thời gian năm học 2025 2026 kèm lịch khai giảng năm học 2025 2026 của 34 tỉnh thành?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 78,329 lượt xem
17:52 | 11/08/2025
Toàn văn Quyết định 2269/QĐ-BGDĐT khung thời gian năm học 2025 2026 kèm lịch khai giảng năm học 2025 2026 của 34 tỉnh thành?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Quyết định 2269/QĐ-BGDĐT khung thời gian năm học 2025 2026 kèm lịch khai giảng năm học 2025 2026 của 34 tỉnh thành?
  2. Nhiệm vụ cụ thể về chỉ đạo thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông năm học 2025-2026
  3. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục

Toàn văn Quyết định 2269/QĐ-BGDĐT khung thời gian năm học 2025 2026 kèm lịch khai giảng năm học 2025 2026 của 34 tỉnh thành?

Nóng: Bảng lương giáo viên năm 2026 các cấp, mầm non dự kiến

Mới: Toàn văn Công văn 4798/BGDĐT-NGCBQLGD tuyển dụng giáo viên năm học 2025 2026, bố trí công chức cấp xã phụ trách giáo dục

>> Đã có lịch tựu trường, khai giảng năm học 2025 2026 học sinh 34 tỉnh thành chính thức

>> Khi nào GIỮ LẠI cán bộ công chức, không chuyên trách nghỉ theo Nghị định 178, 154?

>> Không giải quyết chính sách Nghị định 178, 67 và 154 cho ai? Chính sách Nghị định 178 kết thúc, Nghị định 154 hết hiệu lực khi nào?

>> Nộp đơn nghỉ theo Nghị định 154 trước 31/5/2026, không chuyên trách hưởng Điều nào tại Nghị định 154

Ngày 11/8/2025, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định 2269/QĐ-BGDĐT năm 2025 Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2025 2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng trong toàn quốc.

TẢI VỀ Toàn văn Quyết định 2269/QĐ-BGDĐT năm 2025

Khung thời gian năm học 2025 2026 kèm lịch khai giảng năm học 2025 2026 của 34 tỉnh thành như sau:

- Tựu trường sớm nhất trước 01 tuần so với ngày tổ chức khai giảng. Riêng đối với lớp 1, lớp 9, lớp 12 tựu trường sớm nhất trước 02 tuần so với ngày tổ chức khai giảng.

- Tổ chức khai giảng vào ngày 05 tháng 9 năm 2025.

- Kết thúc học kỳ I trước ngày 18 tháng 01 năm 2026, hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026.

- Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở trước ngày 30 tháng 6 năm 2026.

- Hoàn thành tuyển sinh các lớp đầu cấp trước ngày 31 tháng 7 năm 2026.

- Thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 dự kiến diễn ra trong ngày 11 và ngày 12 tháng 6 năm 2026.

- Các kỳ thi cấp quốc gia khác được tổ chức theo quy định và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nguyên tắc xây dựng kế hoạch thời gian năm học của các địa phương như sau:

- Kế hoạch thời gian năm học của các địa phương phải bảo đảm đủ 35 tuần thực học (học kỳ I có 18 tuần, học kỳ II có 17 tuần).

- Kế hoạch thời gian năm học phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tiễn của địa phương.

- Các ngày nghỉ lễ, tết được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hằng năm.

- Thời gian nghỉ phép năm của giáo viên được thực hiện trong thời gian nghỉ hè hoặc có thể được bố trí xen kẽ vào thời gian khác trong năm để phù hợp với đặc điểm cụ thể và kế hoạch thời gian năm học của địa phương.

- Kế hoạch thời gian năm học cần bảo đảm sự đồng bộ cho các cấp học trên một địa bàn dân cư, đặc biệt trong trường phổ thông có nhiều cấp học.

Toàn văn Quyết định 2269/QĐ-BGDĐT khung thời gian năm học 2025 2026 kèm lịch khai giảng năm học 2025 2026 của 34 tỉnh thành?

Toàn văn Quyết định 2269/QĐ-BGDĐT khung thời gian năm học 2025 2026 kèm lịch khai giảng năm học 2025 2026 của 34 tỉnh thành? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ cụ thể về chỉ đạo thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông năm học 2025-2026

Căn cứ Mục I Phần B Công văn 4555/BGDĐT-GDPT năm 2025 có nêu về nhiệm vụ cụ thể về chỉ đạo thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông năm học 2025-2026 như sau:

Chỉ đạo các cơ sở giáo dục phổ thông xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường bảo đảm phù hợp với đội ngũ giáo viên, điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện có; tổ chức dạy học các môn học, hoạt động giáo dục nhằm phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực, thể chất, thẩm mỹ và kỹ năng sống cho học sinh.

Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và thực hiện chuyển đổi số trong dạy học, kiểm tra, đánh giá nhằm đáp ứng yêu cầu của CTGDPT. Bố trí thời gian thực hiện chương trình một cách khoa học, sư phạm, hiệu quả, không gây áp lực đối với học sinh; bảo đảm đến cuối năm học, học sinh đạt được yêu cầu cần đạt theo quy định của chương trình. Trong đó, thực hiện hiệu quả các nội dung:

(1) Đối với cấp tiểu học

Chỉ đạo các cơ sở giáo dục xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường, kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục và kế hoạch bài dạy theo CTGDPT cấp TH, bảo đảm phù hợp với điều kiện đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và theo quy định tại các văn bản hướng dẫn của Bộ GD&ĐT đã ban hành; thực hiện dạy học 2 buổi/ngày theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, bảo đảm hiệu quả, thiết thực, góp phần phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực học sinh.

(2) Đối với cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông

Chỉ đạo các cơ sở giáo dục căn cứ vào CTGDPT, các văn bản hướng dẫn của Bộ GD&ĐT đã ban hành để xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường bảo đảm tính thực tiễn, linh hoạt, khả thi, phù hợp với điều kiện đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện có. Kế hoạch cần thể hiện rõ phương án huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực nhằm tổ chức dạy học 2 buổi/ngày tại các cơ sở giáo dục có đủ điều kiện, góp phần nâng cao chất lượng thực hiện chương trình theo Chỉ thị 17/CT-TTg năm 2025 và văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT; phải cụ thể hóa các nội dung, thời lượng, thời gian, địa điểm, đối tượng học sinh được tổ chức học 2 buổi/ngày; phân công giáo viên hợp lý, khoa học, bảo đảm đúng quy định về thời gian làm việc, phù hợp với điều kiện tổ chức dạy học của từng nhà trường. Kế hoạch giáo dục của nhà trường cần quan tâm đến việc phân hóa đối tượng học sinh, có giải pháp bồi dưỡng học sinh giỏi, tổ chức ôn tập hiệu quả cho học sinh cuối cấp, hỗ trợ học sinh có kết quả học tập chưa đạt yêu cầu theo quy định.

Đối với cấp THCS, tiếp tục triển khai hướng dẫn xây dựng kế hoạch dạy học tích hợp các môn Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lý, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp bảo đảm chất lượng, đạt mục tiêu chương trình, phù hợp với tình hình thực tiễn, năng lực đội ngũ và điều kiện dạy học của từng địa phương theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.

Đối với cấp THPT, cần tổ chức hiệu quả việc tư vấn, hướng dẫn cho học sinh đăng ký lựa chọn các môn học lựa chọn và chuyên đề học tập lựa chọn, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy trình, cân bằng giữa các môn học để khai thác tối đa đội ngũ giáo viên của nhà trường theo hướng dẫn của Bộ GDĐT. Tăng cường xếp lớp riêng theo từng môn học lựa chọn và chuyên đề học tập lựa chọn, linh hoạt trong bố trí sĩ số học sinh trên lớp để đáp ứng tối đa nhu cầu và nguyện vọng của học sinh; bảo đảm việc phân công giáo viên, xây dựng thời khóa biểu giữa các lớp học có tính khoa học, hợp lý, không gây áp lực đối với học sinh và giáo viên.

Đối với trường THPT chuyên tiếp tục thực hiện dạy học các môn chuyên theo hướng nâng cao phù hợp với định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh, thực hiện theo đúng hướng dẫn của Bộ GDĐT; chỉ đạo nghiên cứu triển khai Chương trình giáo dục nâng cao dành cho các môn chuyên theo quy định.

(3) Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo các cơ sở giáo dục tổ chức thực hiện hiệu quả văn hóa học đường gắn với đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, trong đó tích hợp thiết thực các nội dung giáo dục về quyền con người, tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng ph ívà giáo dục đạo đức liêm chính; giáo dục STEM/STEAM, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo; bình đẳng giới, chăm sóc mắt và phòng chống mù, lòa; bảo tồn văn hóa dân tộc, chủ quyền biên giới, biển đảo, quốc phòng và an ninh; sử dụng năng lượng tiết kiệm, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, ứng phó biến đổi khí hậu, giảm nhẹ thiên tai; giáo dục qua di sản; tăng cường năng lực số, kỹ năng chuyển đổi số và các nội dung giáo dục tích hợp khác; đồng thời hướng dẫn học sinh học tập kiến thức pháp luật về an toàn giao thông đường bộ trên nền tảng Bình dân học vụ số.

Hành vi nào bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục

Căn cứ theo Điều 22 Luật Giáo dục 2019 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục

(1) Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, người lao động của cơ sở giáo dục và người học.

(2) Xuyên tạc nội dung giáo dục.

(3) Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi, tuyển sinh.

(4) Hút thuốc; uống rượu, bia; gây rối an ninh, trật tự.

(5) Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.

(6) Lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ giáo dục để ép buộc đóng góp tiền hoặc hiện vật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất