Quyết định 4400/QĐ-UBND khung kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 tại Hà Nội ra sao? Tải về Quyết định 4400?

Phạm Thị Hồng 331 lượt xem
09:27 | 27/08/2025
Quyết định 4400/QĐ-UBND khung kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 tại Hà Nội ra sao? Tải về Quyết định 4400?
Nội dung chính
  1. Quyết định 4400/QĐ-UBND khung kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 tại Hà Nội ra sao? Tải về Quyết định 4400?
  2. Bảng tính năm sinh, tuổi theo lớp mới nhất năm 2025 thế nào?
  3. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo về kiểm định chất lượng giáo dục là gì?

Quyết định 4400/QĐ-UBND khung kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 tại Hà Nội ra sao? Tải về Quyết định 4400?

Ngày 26/8/2025, UBND Hà Nội đã có Quyết định 4400/QĐ-UBND năm 2025 về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2025 - 2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Hà Nội.

TẢI VỀ Quyết định 4400/QĐ-UBND năm 2025

Theo đó, Quyết định 4400/QĐ-UBND năm 2025 ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2025 - 2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Hà Nội:

1. Tựu trường sớm nhất trước 01 tuần so với ngày tổ chức khai giảng. Riêng đối với lớp 1, lớp 9, lớp 12 tựu trường sớm nhất trước 02 tuần so với ngày tổ chức khai giảng.

2. Toàn Thành phố tổ chức khai giảng vào ngày 05 tháng 9 năm 2025 (thứ Sáu).

3. Kết thúc học kỳ I trước ngày 18 tháng 01 năm 2026; hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026.

4. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở trước ngày 30 tháng 6 năm 2026.

5. Hoàn thành tuyển sinh các lớp đầu cấp trước ngày 31 tháng 7 năm 2026.

6. Thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 dự kiến diễn ra trong ngày 11 và ngày 12 tháng 6 năm 2026.

7. Các kỳ thi cấp quốc gia khác được tổ chức theo quy định và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Ngày bắt đầu, ngày kết thúc học kỳ I (HKI); học kỳ II (HKII) và kết thúc năm học:

CẤP HỌC

Ngày bắt đầu HK I

Ngày kết thúc HK I

Nghỉ HK I

Ngày bắt đầu HK II

Ngày kết thúc HK II

NGÀY KẾT THÚC NĂM HỌC

Mầm non

05/9/2025 (thứ Sáu)

15/01/2026 (thứ Năm)

16/01/2026 (thứ Sáu)

19/01/2026 (thứ Hai)

29/5/2026 (thứ Sáu)

30/5/2026 (thứ Bảy)

Tiểu học

05/9/2025 (thứ Sáu)

15/01/2026 (thứ Năm)

16/01/2026 (thứ Sáu)

19/01/2026 (thứ Hai)

29/5/2026 (thứ Sáu)

30/5/2026 (thứ Bảy)

Trung học cơ sở, Trung học phổ thông

05/9/2025 (thứ Sáu)

16/01/2026 (thứ Sáu)

17/01/2026 (thứ Bảy)

19/01/2026 (thứ Hai)

29/5/2026 (thứ Sáu)

30/5/2026 (thứ Bảy)

Giáo dục thường xuyên

05/9/2025 (thứ Sáu)

16/01/2026 (thứ Sáu)

17/01/2026 (thứ Bảy)

19/01/2026 (thứ Hai)

29/5/2026 (thứ Sáu)

30/5/2026 (thứ Bảy)

Lưu ý:

- HỌC KỲ I (Đảm bảo thực hiện 18 tuần thực học)

- HỌC KỲ II (Đảm bảo thực hiện 17 tuần thực học)

*Trên đây là thông tin về "Quyết định 4400/QĐ-UBND khung kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 tại Hà Nội"

Quyết định 4400/QĐ-UBND khung kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 tại Hà Nội ra sao? Tải về Quyết định 4400?

Quyết định 4400/QĐ-UBND khung kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 tại Hà Nội ra sao? Tải về Quyết định 4400? (Hình từ Internet)

Bảng tính năm sinh, tuổi theo lớp mới nhất năm 2025 thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Giáo dục 2019 quy định như sau:

Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông
1. Các cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông được quy định như sau:
a) Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm;
b) Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm;
c) Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm.

Căn cứ theo quy định trên thì bảng tính năm sinh, tuổi theo lớp mới nhất năm 2024 như sau:

Bảng tính năm sinh, tuổi theo lớp năm 2025

LỚP HỌC

NĂM SINH

TUỔI VÀO NĂM 2025

Lớp 1

Năm 2018

6 tuổi

Lớp 2

Năm 2017

7 tuổi

Lớp 3

Năm 2016

8 tuổi

Lớp 4

Năm 2015

9 tuổi

Lớp 5

Năm 2014

10 tuổi

Lớp 6

Năm 2013

11 tuổi

Lớp 7

Năm 2012

12 tuổi

Lớp 8

Năm 2011

13 tuổi

Lớp 9

Năm 2010

14 tuổi

Lớp 10

Năm 2009

15 tuổi

Lớp 11

Năm 2008

16 tuổi

Lớp 12

Năm 2007

17 tuổi

Lưu ý: Bảng tính tuổi trên không áp dụng đối với trường hợp học vượt lớp, học ở tuổi cao hơn quy định.

Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo về kiểm định chất lượng giáo dục là gì?

Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo về kiểm định chất lượng giáo dục được quy định tại khoản 12 Điều 2 Nghị định 37/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục gồm cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo; quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục ở các cấp học và các trình độ đào tạo; nguyên tắc hoạt động, điều kiện và tiêu chuẩn của tổ chức, cá nhân hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; cấp phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; cấp, thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục;

- Trình Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, cho phép hoạt động, đình chỉ, giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; quy định điều kiện và thủ tục để tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài được công nhận hoạt động tại Việt Nam;

- Quyết định hoặc phân cấp quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động, đình chỉ hoạt động, giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; quyết định công nhận, thu hồi quyết định công nhận tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; quy định việc giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục;

- Quản lý hoạt động kiểm định chương trình đào tạo và kiểm định cơ sở giáo dục. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và cơ sở giáo dục thực hiện đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy định về kiểm định chất lượng giáo dục.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất