Toàn văn Quyết định 1241/QĐ-BTP về thủ tục hành chính sửa đổi lĩnh vực trọng tài thương mại mới nhất 2026?
Ngày 12/5/2026, Bộ Tư pháp đã ban hành Quyết định 1241/QĐ-BTP năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực trọng tài thương mại.
>>> TẢI VỀ Toàn văn Quyết định 1241/QĐ-BTP năm 2026

Theo đó, ban hành kèm theo Quyết định 1241/QĐ-BTP năm 2026 là các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực trọng tài thương mại thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp, chi tiết như sau:
Xem chi tiết >>> Tải về

*Lưu ý: Quyết định 1241/QĐ-BTP năm 2026 có hiệu lực từ ngày 12/5/2026.

Toàn văn Quyết định 1241/QĐ-BTP về thủ tục hành chính sửa đổi lĩnh vực trọng tài thương mại mới nhất 2026?
Tiêu chuẩn Trọng tài viên mới nhất ra sao?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 3 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định về khái niệm Trọng tài viên cụ thể như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
5. Trọng tài viên là người được các bên lựa chọn hoặc được Trung tâm trọng tài hoặc Tòa án chỉ định để giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật này.
Tại Điều 20 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định về tiêu chuẩn của Trọng tài viên cụ thể như sau:
(1) Những người có đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể làm Trọng tài viên:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật dân sự 2015;
- Có trình độ đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành đã học từ 5 năm trở lên;
- Trong trường hợp đặc biệt, chuyên gia có trình độ chuyên môn cao và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, tuy không đáp ứng được yêu cầu nêu tại điểm b khoản này, cũng có thể được chọn làm Trọng tài viên.
(2) Những người có đủ tiêu chuẩn quy định trên nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây không được làm Trọng tài viên:
- Người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Chấp hành viên, công chức thuộc Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan điều tra, Cơ quan thi hành án;
- Người đang là bị can, bị cáo, người đang chấp hành án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích.
(3) Trung tâm trọng tài có thể quy định thêm các tiêu chuẩn cao hơn tiêu chuẩn quy định tại mục 1 đối với Trọng tài viên của tổ chức mình.
Việc xác định Toà án có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài thương mại được quy định như thế nào?
Việc xác định Tòa án có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài được quy định tại Điều 7 Luật Trọng tài thương mại 2010 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025, cụ thể như sau:
(1) Trường hợp các bên đã có thỏa thuận lựa chọn một Tòa án cụ thể thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án được các bên lựa chọn.
(2) Trường hợp các bên không có thỏa thuận lựa chọn Tòa án thì thẩm quyền của Tòa án được xác định như sau:
- Đối với việc chỉ định Trọng tài viên để thành lập Hội đồng trọng tài vụ việc thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú của bị đơn nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của bị đơn nếu bị đơn là tổ chức. Trường hợp có nhiều bị đơn thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú hoặc nơi có trụ sở của một trong các bị đơn đó.
Trường hợp bị đơn có nơi cư trú hoặc trụ sở ở nước ngoài thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn;
- Đối với việc thay đổi Trọng tài viên của Hội đồng trọng tài vụ việc thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi Hội đồng trọng tài giải quyết tranh chấp;
- Đối với yêu cầu giải quyết khiếu nại quyết định của Hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài vô hiệu, thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được, thẩm quyền của Hội đồng trọng tài thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi Hội đồng trọng tài ra quyết định;
- Đối với yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi có chứng cứ cần được thu thập;
- Đối với yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng;
- Đối với việc triệu tập người làm chứng thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú của người làm chứng;
- Đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi Hội đồng trọng tài đã tuyên phán quyết trọng tài.
(3) Tòa án có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài quy định (1) và điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều 7 Luật Trọng tài thương mại 2010 là Tòa án nhân dân khu vực.
Tòa án có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài quy định tại điểm g khoản 2 Điều 7 Luật Trọng tài thương mại 2010 là một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định Tòa án có thẩm quyền và phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với yêu cầu quy định tại điểm g khoản 2 Điều 7 Luật Trọng tài thương mại 2010
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];