Toàn văn Hướng dẫn 08-HD/BTGDVTW tuyên truyền thực hiện Nghị quyết 80 năm 2026 về phát triển văn hóa Việt Nam ra sao?

Nguyễn Hương Nhi 2,196 lượt xem
17:14 | 06/02/2026
Toàn văn Hướng dẫn 08-HD/BTGDVTW tuyên truyền thực hiện Nghị quyết 80 năm 2026 về phát triển văn hóa Việt Nam ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Hướng dẫn 08-HD/BTGDVTW tuyên truyền thực hiện Nghị quyết 80 năm 2026 về phát triển văn hóa Việt Nam ra sao?
  2. Hình thức tuyên truyền thực hiện Nghị quyết 80 năm 2026 về phát triển văn hóa Việt Nam theo Hướng dẫn 08 thế nào?
  3. Quyền của đảng viên hiện nay

Toàn văn Hướng dẫn 08-HD/BTGDVTW tuyên truyền thực hiện Nghị quyết 80 năm 2026 về phát triển văn hóa Việt Nam ra sao?

Ngày 3/2/2026, Ban Chấp hành Trung ương đã có Hướng dẫn 08-HD/BTGDVTW năm 2026 về Tuyên truyền thực hiện Nghị quyết 80-NQ/TW 2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam.

TẢI VỀ Toàn văn Hướng dẫn 08-HD/BTGDVTW năm 2026

Theo đó, Hướng dẫn 08-HD/BTGDVTW năm 2026 nêu rõ nội dung tuyên truyền thực hiện Nghị quyết 80-NQ/TW 2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam như sau:

- Khẳng định quan điểm nhất quán của Đảng: phát triển văn hóa và con người là nhiệm vụ cơ bản, lâu dài, đồng thời là yêu cầu cấp bách; phải kiên trì, chủ động, sáng tạo; gắn phát triển văn hóa với xây dựng, chỉnh đốn Đảng và xây dựng hệ thống chính trị; đặt nhiệm vụ phát triển văn hóa trong tổng thể các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại và hội nhập quốc tế.

- Làm rõ tính cấp thiết và tầm chiến lược của Nghị quyết 80-NQ/TW 2026 trong bối cảnh tình hình thế giới diễn biến phức tạp, khó lường, cạnh tranh ngày càng gay gắt, tác động sâu rộng của khoa học - công nghệ và chuyển đổi số; nhấn mạnh yêu cầu đặt văn hóa “đi trước soi đường” trong hoạch định và tổ chức thực hiện các quyết sách phát triển. Tuyên truyền về ý nghĩa đặc biệt của việc chọn ngày 24/11 hằng năm là "Ngày Văn hóa Việt Nam" - ngày nghỉ lễ đề Nhân dân thụ hưởng văn hóa và đội ngũ văn nghệ sĩ được động viên sáng tạo.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, quán triệt sâu sắc, đầy đủ các quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết, trong đó nhấn mạnh các quan điểm cốt lõi, những điểm mới: Phát triển văn hóa, con người là nền tảng, nguồn lực nội sinh, động lực và hệ điều tiết cho phát triển nhanh, bền vững; phát triển văn hóa vì sự hoàn thiện nhân cách con người xã hội chủ nghĩa trong kỷ nguyên mới và xây dựng con người để phát triển văn hóa, tạo lập môi trường văn hóa nhân văn, lành mạnh, văn minh, hiện đại; phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân là chủ thể sáng tạo và thụ hưởng; đầu tư cho văn hóa là đầu tư cho phát triển bền vững; phát huy tối đa giá trị và sức mạnh văn hóa, con người Việt Nam trong kỷ nguyên mới; nhận thức và xử lý hài hòa, hiệu quả các mối quan hệ nội tại của văn hóa...

- Tuyên truyền rõ mục tiêu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và các định hướng tạo chuyển biến thực chất, trong đó nhấn mạnh các nhiệm vụ trọng điểm như: Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa quốc gia; hoàn thành số hóa 100% di sản văn hóa đã được xếp hạng cấp quốc gia, quốc gia đặc biệt vào năm 2026; bảo đảm bố trí tối thiểu 2% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho văn hóa và tăng dần theo yêu cầu thực tiễn; ban hành cơ chế tài chính để ưu tiên thực hiện trong 3 lĩnh vực đột phá; phát triển các ngành công nghiệp văn hóa đóng góp 7% GDP (đến 2030); công nghiệp văn hóa, kinh tế 3 sáng tạo thực sự trở thành trụ cột của phát triển bền vững, phấn đấu đóng góp 9% GDP (tầm nhìn 2045)...

- Tập trung tuyên truyền các nhóm nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết, trọng tâm là: Đổi mới mạnh mẽ tư duy, thống nhất cao về nhận thức và hành động nhằm phát triển văn hóa trong kỷ nguyên mới; hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách; xây dựng con người và môi trường văn hóa; đổi mới phương thức quản lý văn hóa, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ sinh thái văn hóa, thúc đẩy đổi mới sáng tạo; thúc đẩy phát triển công nghiệp văn hóa, thị trường văn hóa; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực; chủ động, tích cực hội nhập quốc tế về văn hóa.

- Tuyên truyền, phản ánh sinh động việc cụ thể hóa Nghị quyết bằng chính sách, pháp luật và thực tiễn triển khai ở các ban, bộ, ngành, địa phương, đơn vị; kịp thời phản ánh mô hình hay, cách làm hiệu quả; biểu dương tập thể, cá nhân tiêu biểu; đồng thời phê phán biểu hiện hình thức, chạy theo phong trào, thương mại hóa, lệch chuẩn.

- Chủ động nắm bắt, định hướng dư luận, kịp thời cung cấp thông tin chính thống; tăng cường đấu tranh phản bác quan điểm sai trái, xuyên tạc chống phá Đảng, Nhà nước, chế độ, xuyên tạc Nghị quyết; kiên quyết phòng, chống sản phẩm độc hại, phản văn hóa, nhất là trên không gian mạng.

*Trên đây là "Toàn văn Hướng dẫn 08 HD BTGDVTW tuyên truyền thực hiện Nghị quyết 80 năm 2026 về phát triển văn hóa Việt Nam ra sao?"

Toàn văn Hướng dẫn 08-HD/BTGDVTW tuyên truyền thực hiện Nghị quyết 80 năm 2026 về phát triển văn hóa Việt Nam ra sao?

Toàn văn Hướng dẫn 08 HD BTGDVTW tuyên truyền thực hiện Nghị quyết 80 năm 2026 về phát triển văn hóa Việt Nam ra sao? (Hình từ Internet)

Hình thức tuyên truyền thực hiện Nghị quyết 80 năm 2026 về phát triển văn hóa Việt Nam theo Hướng dẫn 08 thế nào?

Tại Mục III Hướng dẫn 08-HD/BTGDVTW năm 2026 nêu rõ Hình thức tuyên truyền thực hiện Nghị quyết 80 năm 2026 về phát triển văn hóa Việt Nam như sau:

- Tổ chức hội nghị quán triệt, học tập Nghị quyết; gắn quán triệt với xây dựng chương trình, kế hoạch hành động của cấp ủy, cơ quan, đơn vị; xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình và trách nhiệm thực hiện.

- Đẩy mạnh tuyên truyền trên báo chí, phát thanh - truyền hình, cổng/trang thông tin điện tử; tăng tuyến tin, bài, chuyên trang, chuyên mục; chú trọng các sản phẩm truyền thông đa phương tiện, truyền thông số.

- Tuyên truyền trên nền tảng số, mạng xã hội chính thống; phát huy hệ thống thông tin cơ sở, báo cáo viên, tuyên truyền viên, vai trò của các văn nghệ sĩ, trí thức và người có ảnh hưởng (KOLs); tăng cường các nội dung ngắn gọn, dễ tiếp cận, phù hợp với từng nhóm đối tượng, nhất là thanh thiếu niên.

- Tổ chức tọa đàm, diễn đàn, hội thảo khoa học, sinh hoạt chuyên đề; lồng ghép nội dung tuyên truyền với các phong trào thi đua yêu nước, xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở.

- Tuyên truyền thông qua hoạt động văn hóa, văn nghệ, triển lãm, liên hoan, cuộc thi tìm hiểu...; tôn vinh giá trị văn hóa, cổ vũ sáng tạo, nâng cao thẩm mỹ xã hội và năng lực thụ hưởng văn hóa của Nhân dân.

- Tăng cường tuyên truyền cổ động trực quan (pano, áp phích, khẩu hiệu...); bảo đảm trang trọng, thẩm mỹ, phù hợp không gian văn hóa và mỹ quan đô thị/nông thôn.

Quyền của đảng viên hiện nay

Theo quy định tại Điều 3 Quy định 294-QĐ/TW năm 2025, quyền của Đảng viên bao gồm những quyền sau:

(1) Quyền được thông tin của đảng viên:

Định kỳ hằng tháng hoặc đột xuất, theo hướng dẫn của Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương và cấp ủy cấp trên, các cấp ủy đảng thông tin cho đảng viên về tình hình, nhiệm vụ của địa phương, cơ quan, đơn vị; các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thời sự trong nước, thế giới... phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, đặc điểm của tổ chức đảng và đảng viên, góp phần nâng cao nhận thức, tạo điều kiện cho đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

(2) Quyền của đảng viên trong việc ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng.

Thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

(3) Quyền của đảng viên trong việc phê bình, chất vấn tổ chức đảng và đảng viên; báo cáo, kiến nghị với cơ quan có trách nhiệm.

Đảng viên được phê bình, chất vấn, báo cáo, kiến nghị trực tiếp hoặc bằng văn bản trong phạm vi tổ chức của Đảng về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp; về những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức đảng hoặc chức trách, nhiệm vụ, phẩm chất đạo đức của đảng viên đó; chịu trách nhiệm trước tổ chức đảng về ý kiến của mình.

Khi nhận được ý kiến phê bình, chất vấn, báo cáo, kiến nghị, tổ chức đảng và đảng viên có trách nhiệm phải trả lời theo thẩm quyền, chậm nhất là 30 ngày làm việc đối với tổ chức cơ sở đảng và đảng viên, 60 ngày làm việc đối với cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng và cấp tỉnh, 90 ngày làm việc đối với cấp Trung ương.

Những trường hợp phức tạp cần phải kéo dài hơn thời gian quy định trên thì phải thông báo cho tổ chức đảng và đảng viên biết lý do.

(4) Đảng viên được tổ chức đảng bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng.

(5) Đảng viên được thông báo ý kiến nhận xét của cấp ủy nơi làm việc và nơi cư trú khi xem xét bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử; được trình bày ý kiến với tổ chức đảng, cấp ủy đảng khi xem xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất