Toàn văn Thông tư 75/2026/TT-BTC về kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa chi tiết ra sao?

Phạm Thế Anh 5,028 lượt xem
11:24 | 02/07/2026
Ngày 25/6/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 75/2026/TT-BTC quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I từ năm 2025 đến năm 2030. Xem toàn văn Thông tư 75/2026/TT-BTC bên dưới.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 75/2026/TT-BTC về kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa
  2. Nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa là gì?
  3. Một số chỉ tiêu về phát triển văn hóa Việt Nam đến năm 2030 theo Nghị quyết 80-NQ/TW năm 2026

Toàn văn Thông tư 75/2026/TT-BTC về kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa

Ngày 25/6/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 75/2026/TT-BTC quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I từ năm 2025 đến năm 2030.

Tải về Toàn văn Thông tư 75/2026/TT-BTC

Thông tư 75/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 25/6/2026.

Theo đó mức chi thông tin, tuyên truyền; phổ biến giáo dục pháp luật trong Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I từ năm 2025 đến năm 2030 quy định tại Điều 6 Thông tư 75/2026/TT-BTC như sau:

(1) Chi sản xuất, biên tập, đăng tải, truyền dẫn, phát sóng, phát hành các tài liệu, ấn phẩm dưới dạng các tác phẩm báo chí, xuất bản và sản phẩm thông tin, truyền thông khác

- Đối với chi thực hiện thông tin, tuyên truyền bằng xuất bản phẩm, bao gồm:

+ Chi tổ chức bản thảo, chi in và phát hành (đối với xuất bản phẩm in);

+ Chi đăng tải trên cổng, trang thông tin điện tử theo quy định (đối với xuất bản phẩm điện tử).

Mức chi tổ chức bản thảo thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động xuất bản do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định, trong đó chi nhuận bút thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút trong hoạt động xuất bản.

Chi in và phát hành thực hiện theo quy định của pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

- Đối với chi thực hiện thông tin, tuyên truyền bằng các loại hình báo chí (báo in, báo điện tử, báo nói, báo hình) gồm:

+ Chi sản xuất nội dung tác phẩm báo chí; chi in và phát hành (đối với báo chí in);

+ Chi đăng tải trên báo điện tử (đối với báo điện tử).

Mức chi xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo chí, báo điện tử theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, các quy định hiện hành của pháp luật liên quan và theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (nếu có); chi nhuận bút thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút trong hoạt động báo chí;

Trường hợp cơ quan báo chí sử dụng tác phẩm của người không hưởng lương tại cơ quan báo chí, mức chi gồm chỉ công tác biên tập, thiết kế chế bản (đối với báo điện tử) cơ quan báo chí và nhuận bút theo chế độ nhuận bút trong hoạt động báo chí hoặc tiền bản quyền theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ trả cho tác giả không hưởng lương tại cơ quan báo chí.

Chi in và phát hành sản phẩm báo chí in thực hiện theo quy định của pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chỉ thường xuyên;

- Chi cung cấp dịch vụ sản xuất nội dung và đăng, phát thông tin phục vụ nhiệm vụ chính trị, truyền thông chính sách của các cơ quan báo chí trên nền tảng số, mạng xã hội và trang thông tin điện tử thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực báo chí do cơ quan báo chí thực hiện.

Nội dung, mức chi sản xuất sản phẩm thông tin, tuyên truyền, chỉ đăng tải trên nền tảng số, mạng xã hội và trang thông tin điện tử theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư 75/2026/TT-BTC;

- Đối với hoạt động thông tin, tuyên truyền dưới hình thức tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác:

Thực hiện theo Nghị định 21/2015/NĐ-CP quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.

(2) Tuyên truyền, truyền thông qua các đội chiếu bóng lưu động, đội tuyên truyền lưu động, tuyên truyền cổ động trực quan (bảng, pa-nô, áp-phích, băng rôn):

Thực hiện theo quy định tại Thông tư 10/2024/TT-BVHTTDL quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức hoạt động văn hóa văn nghệ; hội thi, hội diễn, liên hoan văn nghệ quần chúng; tuyên truyền lưu động; cổ động trực quan phục vụ nhiệm vụ chính trị; pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; các định mức chi theo chế độ chi tiêu hiện hành và pháp luật có liên quan.

(3) Chi truyền thông tại cộng đồng

+ Tiền công xây dựng tin, bài: 100.000 đồng/tin, bài dưới 350 từ; 150.000 đồng/tin, bài từ 350 từ đến dưới 600 từ; 200.000 đồng/bài từ 600 từ trở lên;

+ Tiền công phát thanh viên trên đài truyền thanh xã: 60.000 đồng/tin, bài dưới 350 từ; 80.000 đồng/tin, bài từ 350 từ trở lên; tối đa không quá 160.000 đồng/buổi. Các tin, bài phát thanh từ lần thứ hai trở đi được lồng ghép với hoạt động thường xuyên của đài truyền thanh xã.

(4) Chi tổ chức các buổi tọa đàm, sinh hoạt câu lạc bộ, sinh hoạt nhóm, các lớp giáo dục truyền thông, truyền thông trực tiếp, tư vấn, nói chuyện chuyên đề, đối thoại chính sách

Nội dung chi, mức chi áp dụng theo nội dung chi, mức chi quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 75/2026/TT-BTC.

Riêng chỉ thuê địa điểm, hội trường, bàn ghế, trang thiết bị cần thiết (nếu có); chi tài liệu, văn phòng phẩm; chi in kỷ yếu, lưu trữ thành tài liệu phục vụ Chương trình; chi khác liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức tọa đàm, các lớp giáo dục truyền thông, truyền thông trực tiếp, tư vấn, nói chuyện chuyên đề, đối thoại chính sách: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền trong phạm vi dự toán được giao và quy định tại khoản 6, khoản 8 Điều 3 Thông tư 75/2026/TT-BTC.

[...]

Xem chi tiết Toàn văn Thông tư 75/2026/TT-BTC TẠI ĐÂY

Toàn văn Thông tư 75/2026/TT-BTC về kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa chi tiết ra sao?

Toàn văn Thông tư 75 2026 TT BTC về kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa là gì?

Nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa theo Điều 2 Thông tư 75/2026/TT-BTC như sau:

(1) Ngân sách trung ương

- Bố trí trong dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hàng năm của các bộ, cơ quan trung ương để thực hiện nhiệm vụ được giao của Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa;

- Bổ sung có mục tiêu cho các địa phương để triển khai các nhiệm vụ, hoạt động, nội dung và nội dung thành phần của Chương trình theo quy định tại Quyết định 41/2025/QĐ-TTg quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 – 2035 và Quyết định 3399/QĐ-BVHTTDL.

(2) Ngân sách địa phương

Các địa phương căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương và tình hình thực tế hằng năm, chủ động bố trí kinh phí chỉ sự nghiệp nguồn ngân sách địa phương, nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ (nếu có) và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác để thực hiện có hiệu quả các nội dung, nội dung thành phần của Chương trình trên địa bàn theo quy định tại Quyết định 41/2025/QĐ-TTg và Quyết định 3399/QĐ-BVHTTDL.

Một số chỉ tiêu về phát triển văn hóa Việt Nam đến năm 2030 theo Nghị quyết 80-NQ/TW năm 2026

Một số chỉ tiêu về phát triển văn hóa Việt Nam đến năm 2030 theo tiết 1.2 tiểu mục 1 Mục II Nghị quyết 80-NQ/TW năm 2026 bao gồm:

- Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hoá quốc gia, bảo đảm 100% chính quyền địa phương 2 cấp, lực lượng vũ trang có thiết chế văn hoá đáp ứng được nhu cầu sáng tạo, thụ hưởng văn hoá của người dân ở cơ sở và cán bộ, chiến sĩ, 90% thiết chế văn hoá cơ sở hoạt động thường xuyên, hiệu quả.

- Phấn đấu hoàn thành việc số hoá 100% các di sản văn hoá đã được xếp hạng cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc biệt vào năm 2026.

- 100% học sinh, học viên, sinh viên trong hệ thống giáo dục quốc dân được tiếp cận, tham gia hiệu quả, thường xuyên các hoạt động nghệ thuật, giáo dục di sản văn hoá.

- Bảo đảm nguồn lực tương xứng cho phát triển văn hoá; bố trí tối thiểu 2% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho văn hoá và tăng dần theo yêu cầu thực tiễn.

- Ban hành cơ chế tài chính để ưu tiên thực hiện trong 3 lĩnh vực đột phá:

+ Đào tạo và đãi ngộ nhân tài trong lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật;

+ Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hoá

+ Đặt hàng sáng tạo các công trình văn hoá, tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư tưởng, nội dung và nghệ thuật, xứng tầm với nền văn hoá Việt Nam trong kỷ nguyên mới.

Thực hiện chủ trương xã hội hoá văn hoá đúng hướng, hiệu quả; đấu tranh khắc phục khuynh hướng "thương mại hoá", chỉ coi trọng, đề cao một chiều lợi ích kinh tế trong hoạt động văn hoá, coi nhẹ lợi ích xã hội, nhân văn.

- Phát triển các ngành công nghiệp văn hoá đóng góp 7% GDP; hình thành từ 5 - 10 thương hiệu quốc gia về công nghiệp văn hoá , như: Điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, du lịch văn hoá, thiết kế và thời trang,...

- Xây dựng thành công 5 thương hiệu liên hoan nghệ thuật, lễ hội văn hoá quốc tế về điện ảnh, âm nhạc, mỹ thuật. Thành lập thêm từ 1 - 3 trung tâm văn hoá Việt Nam tại nước ngoài, ưu tiên các địa bàn đối tác chiến lược toàn diện. Phấn đấu thêm 5 di sản văn hoá được UNESCO công nhận, ghi danh.

*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 75 2026 TT BTC về kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa"

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bài viết mới nhất