|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
41/2025/QĐ-TTg
|
Hà
Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH
TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA GIAI ĐOẠN 2025 - 2035
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá
trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư
công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 162/2024/QH15
của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát
triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định nguyên tắc, tiêu chí
và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân
sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quyết định quy định nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân
sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về
phát triển văn hóa giai
đoạn 2025 - 2035.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định
chi tiết các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và
tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 (sau đây gọi tắt là Chương
trình).
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi tắt là bộ,
cơ quan trung ương); Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(sau đây gọi tắt là địa phương) và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để
thực hiện Chương trình.
2. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập, thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và
hằng năm từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình.
Điều
3. Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Tuân thủ quy định của
Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ
vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 và các văn bản
pháp luật có liên quan.
2. Bám sát các mục
tiêu, chỉ tiêu, tiêu chí cụ thể của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030, bảo đảm
không vượt quá tổng mức vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp của Chương trình
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Đầu tư trọng tâm, trọng
điểm và bền vững, tập trung vào các nội dung cần ưu tiên thực hiện trước nhằm tạo
đột phá trong phát triển văn hóa:
a) Các nhiệm vụ quan trọng,
cấp thiết trong bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa, phát triển con
người toàn diện.
b) Hoàn thiện hệ thống
thiết chế văn hóa các cấp và một số nhiệm vụ mà Nhà nước cần đầu tư để dẫn dắt,
định hướng, chi phối, tạo nền tảng để thu hút toàn xã hội tham gia phát triển
văn hóa, đặc biệt là các nhiệm vụ phát triển công nghiệp văn hóa.
c) Các nhiệm vụ về đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa.
d) Hỗ trợ các địa
phương có điều kiện phát triển kinh tế - xã hội khó khăn.
4. Căn cứ tổng mức vốn
ngân sách trung ương hỗ trợ (bao gồm vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp) và
nguồn vốn ngân sách địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương quyết định phân bổ, đảm bảo đồng bộ,
không chồng chéo, không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, hoạt động với
các chương trình mục tiêu quốc gia khác. Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất
về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo
quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các bộ, cơ quan trung ương và
phân cấp triệt để cho các cấp chính quyền địa phương.
Điều
4. Nguyên tắc hỗ trợ của ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình
Cơ chế hỗ trợ ngân sách
trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện Chương trình theo nguyên tắc:
1. Ngân sách trung ương
ưu tiên hỗ trợ các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương, đặc
biệt là các địa phương vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, các địa
phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương từ 60% trở lên.
2. Đối với các địa
phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương, chỉ hỗ trợ vốn từ ngân
sách trung ương cho một số nhiệm vụ cụ thể do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
3. Tỷ lệ số bổ sung cân
đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương quy định tại khoản 1, 2 Điều này, điểm b khoản 1 Điều 5 và khoản 2 Điều 7 được xác định theo dự
toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2026 do Quốc hội quyết định.
Điều
5. Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách trung ương
1. Hệ số phân bổ ngân
sách trung ương cho các địa phương thực hiện Chương trình như sau:
a) Tiêu chí, hệ số phân
bổ cho các địa phương theo đối tượng xã
Các xã đặc biệt khó
khăn, đặc khu: Hệ số 6,0.
Các xã, đặc khu còn lại:
Hệ số 4,0.
Các phường: Hệ số 2,0.
b) Tiêu chí, hệ số phân
bổ cho các địa phương thuộc đối tượng ưu tiên
Các địa phương có tỷ lệ
số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 60% trở lên: Hệ số
150.
Các địa phương vùng
Trung du và miền núi phía Bắc, Tây Nguyên có tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng
chi cân đối ngân sách địa phương dưới 60%: Hệ số 100.
Các địa phương vùng
Trung du và miền núi phía Bắc, Tây Nguyên bao gồm các tỉnh thuộc Vùng trung du
và miền núi phía Bắc và Vùng Tây Nguyên không sáp nhập và các tỉnh được sáp nhập
từ ít nhất một địa phương thuộc Vùng trung du và miền núi phía Bắc và Vùng Tây
Nguyên theo phân vùng kinh tế - xã hội tại Nghị quyết số 81/2023/QH15 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể
quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Các địa phương còn lại
có tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương dưới 60%: Hệ
số 60.
Các địa phương không nhận
bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương, chỉ hỗ trợ
vốn từ ngân sách trung ương cho một số nhiệm vụ cụ thể.
c) Tiêu chí, hệ số phân
bổ cho các địa phương theo quy mô dân số
Các địa phương có dân số
dưới 1 triệu người: Hệ số 30.
Các địa phương có dân số
từ 1 triệu đến dưới 2 triệu người: Hệ số 50.
Các địa phương có dân số
2 triệu đến dưới 3 triệu người: Hệ số 80.
Các địa phương có dân số
từ 3 triệu người trở lên: Hệ số 100.
d) Tiêu chí, hệ số phân
bổ cho các địa phương theo quy mô diện tích
Các địa phương có diện
tích dưới 5.000 km2: Hệ số 20.
Các địa phương có diện
tích từ 5.000 km2 đến dưới 10,000 km2: Hệ số 40.
Các địa phương có diện
tích từ 10.000 km2 đến dưới 15.000 km2: Hệ số 50.
Các địa phương có diện
tích từ 15.000 km2 trở
lên: Hệ số 80.
đ) Tiêu chí, hệ số phân
bổ cho các địa phương theo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
Di tích quốc gia đặc biệt:
Hệ số 5,0.
Di tích cấp quốc gia: Hệ
số 2,0.
2. Phương pháp tính mức
vốn được phân bổ
a) Căn cứ vào các tiêu
chí để tính ra số điểm của từng địa phương và tổng số điểm của các địa phương
làm căn cứ để phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho ngân sách địa phương,
theo các công thức sau:
Điểm của tiêu chí phân
bổ theo đối tượng xã:
Gọi tổng số điểm của
tiêu chí phân bổ theo đối tượng xã của địa phương thứ i là Ai.
Gọi số điểm của tiêu
chí đơn vị hành chính xã đặc biệt khó khăn của địa phương thứ i là ei.
Gọi số điểm của tiêu
chí đơn vị hành chính xã, đặc khu của địa phương thứ i
là gi.
Gọi số điểm của tiêu
chí đơn vị hành chính phường địa phương thứ i là hi.
Điểm của tiêu chí phân
bổ theo đối tượng xã của địa phương thứ i là:
Ai
= ei + gi + hi
Điểm của tiêu chí phân
bổ cho các địa phương thuộc đối tượng ưu tiên:
Gọi số điểm của tiêu
chí tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương so với tổng chi ngân sách địa
phương của địa phương thứ i là Bi.
Điểm của tiêu chí phân
bổ theo quy mô dân số:
Gọi tổng số điểm tiêu
chí phân bổ theo quy mô dân số của địa phương thứ
i là Ci.
Điểm của tiêu chí phân
bổ theo quy mô diện tích:
Gọi tổng số điểm tiêu
chí phân bổ theo quy mô diện tích của địa phương thứ i là Di.
Điểm của tiêu chí phân
bổ theo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh:
Gọi tổng số điểm của
tiêu chí phân bổ theo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh của địa
phương thứ i là Đi.
Gọi tổng số điểm của
tiêu chí phân bổ theo di tích quốc gia đặc biệt của địa phương thứ i là ki.
Gọi tổng số điểm của
tiêu chí phân bổ theo di tích cấp quốc gia của địa phương thứ i là li.
Điểm tiêu chí phân bổ
theo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh của địa phương thứ i sẽ là:
Đi
= ki + li
Tổng điểm của địa
phương thứ i:
Gọi tổng số điểm của địa
phương thứ i gọi là Xi:
Xi
= Ai + Bi + Ci
+ Di + Đi
Tổng số điểm của các địa
phương:
Gọi tổng
số điểm của n địa phương nhận hỗ trợ ngân sách trung ương là Y:

b) Số vốn
định mức cho một điểm phân bổ được tính theo công thức:
Gọi K là tổng số vốn
ngân sách trung ương của Chương trình hỗ trợ cho
ngân sách địa phương.
Gọi Z là số vốn
định mức cho một điểm phân bổ vốn ngân sách trung ương:
c) Tổng số vốn ngân
sách trung ương của Chương trình hỗ trợ cho ngân sách địa phương của từng địa
phương được tính theo công thức:
Gọi Vi là số
vốn ngân sách trung ương của Chương trình hỗ trợ cho ngân
sách địa phương của địa phương thứ i:
Vi
= Z x Xi
Điều
6. Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương
1. Định mức phân bổ vốn
ngân sách trung ương cho các bộ, cơ quan trung ương:
a) Định mức phân bổ vốn
sự nghiệp: Căn cứ đề xuất của các bộ, cơ quan trung ương để thực hiện mục tiêu,
chỉ tiêu, nhiệm vụ, hoạt động của Chương trình và các nguyên tắc phân bổ tại Quyết
định này, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp và phối hợp với các bộ, cơ
quan trung ương xây dựng phương án phân
bổ vốn sự nghiệp ngân sách trung ương cho các bộ, cơ quan trung ương hằng năm với
định mức không vượt quá 10% tổng kinh phí nguồn vốn sự nghiệp của Chương trình,
gửi Bộ Tài chính theo quy định.
b) Định mức phân bổ vốn
đầu tư phát triển: Căn cứ đề xuất của các bộ, cơ quan trung ương để thực hiện mục
tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, hoạt động của Chương trình và các nguyên tắc phân bổ tại Quyết định này, Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch tổng hợp và xây dựng
phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển 5 năm và hằng năm với định mức không vượt
quá 10% tổng kinh phí nguồn vốn đầu tư phát triển của Chương trình, gửi Bộ Tài
chính theo quy định.
c) Bố trí vốn ngân sách
trung ương của Chương trình cho các bộ, cơ quan trung ương để thực hiện công
tác quản lý chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai các nội dung thành phần của Chương
trình, các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Định
mức phân bổ vốn ngân sách trung ương tại các địa phương: Căn cứ kế
hoạch vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp được hỗ trợ từ ngân sách trung
ương được cấp có thẩm quyền thông báo và điều kiện thực tế của từng địa phương,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng phương án
phân bổ vốn cụ thể cho các cấp (tỉnh, xã) để thực hiện các nội dung của Chương
trình, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, bảo đảm thực hiện hiệu quả
nguồn vốn được giao theo các nguyên tắc ưu tiên hỗ trợ quy định tại
Điều 3, Điều 4, Điều 5 Quyết định này, cụ thể như sau:
a) Đối với kế hoạch vốn
đầu tư phát triển và kế hoạch vốn sự nghiệp hỗ trợ từ ngân sách trung ương, bố
trí vốn để triển khai thực hiện đối với các nội dung: Phát triển con người Việt
Nam có nhân cách, lối sống tốt đẹp; xây dựng môi
trường văn hóa lành mạnh, văn minh, phát triển hệ thống hạ tầng, cảnh quan, thiết
chế văn hóa đồng bộ, hiệu quả; nâng cao hiệu quả thông tin tuyên truyền và giáo
dục văn hóa; bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc; thúc đẩy phát
triển văn học, nghệ thuật; phát triển các ngành công nghiệp văn hóa; đẩy mạnh
chuyển đổi số và ứng dụng thành tựu khoa học và
công nghệ trong lĩnh vực văn hóa; phát triển nguồn nhân lực văn hóa; hội nhập
quốc tế, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và lan tỏa giá trị văn hóa Việt
Nam ra thế giới; tăng cường công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình,
nâng cao năng lực thực hiện Chương trình, truyền thông, tuyên truyền về Chương
trình, kinh phí quản lý thực hiện Chương trình các cấp theo quy định và các nội
dung khác trong khuôn khổ Chương trình.
b) Các nhiệm vụ chi
ngân sách nhà nước trong khuôn khổ Chương trình được bố trí từ hai nguồn chi đầu
tư công và chi thường xuyên thực hiện theo quy định của Luật đầu tư công và Luật Ngân sách nhà nước.
3. Các dự án thuộc Chương
trình sử dụng nguồn vốn đầu tư công nguồn ngân sách trung ương thực hiện trình
tự, thủ tục quyết định đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư công hoặc thực
hiện theo cơ chế đặc thù được Chính phủ ban hành trong tổ chức thực hiện dự án
đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp và các văn bản
pháp luật hiện hành.
Điều
7. Nguyên tắc bố trí và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương
1. Nguyên tắc bố
trí vốn đối ứng của ngân sách địa phương
a) Tổng vốn đối ứng từ
nguồn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2025 - 2030 bảo đảm mức quy định tại Nghị
quyết số 162/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm
2024 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc
gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035.
b) Các địa phương có
trách nhiệm phải bố trí đủ vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2025 - 2030 theo
quy định tại Điều 7 của Quyết định này để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Địa phương được hỗ trợ vốn
từ ngân sách trung ương thực hiện Chương trình chịu trách nhiệm bố trí vốn ngân
sách địa phương giai đoạn 5 năm, cân đối vốn ngân sách địa phương hằng năm
không thấp hơn mức vốn đối ứng thực hiện Chương trình tại địa phương theo quy định
tại khoản 2 Điều này.
c) Đối với năm 2025,
danh sách các địa phương tự cân đối được ngân sách và các địa phương được nhận
tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách trung ương được căn cứ trên cơ sở dự toán thu, chi
ngân sách năm 2025 của từng địa phương theo quy định tại Nghị quyết số 160/2024/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Quốc
hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2025 và các Nghị quyết khác của Quốc hội,
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2025 sau khi thực
hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; đối với giai đoạn 2026 - 2030, danh
sách các địa phương tự cân đối được ngân sách và các địa phương được nhận tỷ lệ
hỗ trợ từ ngân sách trung ương được căn cứ trên cơ sở dự toán thu, chi ngân
sách năm 2026 của từng địa phương được Quốc hội quyết định.
2. Tỷ lệ vốn đối ứng của
ngân sách địa phương
a) Đối với các địa
phương tự cân đối được ngân sách: Nguồn vốn thực hiện; Chương trình bố trí từ
ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác trên địa bàn. Ngân
sách trung ương chỉ hỗ trợ cho một số nhiệm vụ cụ thể có quy mô, tính chất quốc
gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề xuất của địa phương và Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
b) Đối với các tỉnh nhận
hỗ trợ từ ngân sách trung ương:
Các địa phương có tỷ lệ
số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 60% trở lên: Hằng
năm, ngân sách địa phương bố trí vốn đối ứng tối thiểu bằng 10% tổng ngân sách
trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình cho địa phương.
Các địa phương có tỷ lệ
số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 40% đến dưới 60%: Hằng
năm, ngân sách địa phương bố trí vốn đối ứng tối thiểu bằng 20% tổng ngân sách
trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình cho địa phương.
Các địa phương có tỷ lệ
số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương dưới 40%: Hằng năm,
ngân sách địa phương bố trí vốn đối ứng tối thiểu bằng 30% tổng ngân sách trung
ương hỗ trợ thực hiện Chương trình cho địa phương.
Điều
8. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với
các bộ, cơ quan trung ương có liên quan xây dựng phương án phân bổ vốn ngân
sách trung ương 05 năm và hằng năm cho các bộ, cơ quan trung ương và các địa
phương để thực hiện Chương trình, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp và báo cáo Thủ
tướng Chính phủ quyết định.
b) Chủ trì, phối hợp với
các bộ, cơ quan trung ương có liên quan và các địa phương xây dựng phương án
phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện các nhiệm vụ đột xuất, phát sinh
theo yêu cầu của cấp thẩm quyền trong quá trình triển khai Chương trình, gửi Bộ
Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
c) Chủ trì, phối hợp với
Bộ Tài chính tổng hợp kết quả bố trí vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực
hiện Chương trình 05 năm và hằng năm để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
d) Hướng dẫn các bộ, cơ
quan trung ương, các địa phương tổ chức triển khai
kế hoạch vốn ngân sách trung ương hằng năm đã được cấp có thẩm quyền
phân bổ.
đ) Trong quá trình tổ
chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương có liên quan tham mưu sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp.
2.
Trách nhiệm của Bộ Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tài chính cân đối, tổng hợp kế hoạch đầu tư
công nguồn vốn ngân sách trung ương trung hạn 5 năm, hằng năm, tổng hợp dự
toán, phương án phân bổ kinh phí sự nghiệp nguồn vốn ngân sách trung ương hằng
năm của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương thực hiện Chương trình, trình cấp
thẩm quyền xem xét, quyết định, bảo đảm phù hợp với các nguyên tắc, tiêu chí và
định mức quy định tại Quyết định này.
3. Trách nhiệm của các
bộ, cơ quan trung ương được giao chủ trì các nội dung thuộc nội dung thành phần
và tham gia thực hiện Chương trình
Căn cứ theo nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình tại Quyết
định này và điều kiện thực tế, các bộ, cơ quan trung ương được giao chủ trì
các nội dung thuộc nội dung thành phần và tham gia thực hiện Chương
trình lập kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách trung ương trung hạn
5 năm, hằng năm và dự toán kinh phí sự nghiệp nguồn vốn ngân sách trung ương hằng
năm thực hiện Chương trình, xác định mục tiêu, chỉ tiêu,
nhiệm vụ cụ thể, xây dựng kế hoạch thực hiện, phương
án phân bổ vốn ngân sách trung ương, gửi Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch tổng hợp chung vào phương án phân bổ vốn ngân sách trung ương
trung hạn và hằng năm của Chương trình theo quy định.
4. Trách nhiệm Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Căn cứ theo nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của
ngân sách địa phương thực hiện Chương trình tại Quyết định này và điều kiện thực
tế, các địa phương lập kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách trung ương
trung hạn 5 năm, hằng năm và dự toán kinh phí sự nghiệp nguồn vốn ngân sách
trung ương hằng năm thực hiện Chương trình, xác định mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm
vụ cụ thể, xây dựng kế hoạch thực hiện, phương án phân bổ vốn ngân sách trung
ương gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp chung vào phương án phân bổ vốn
ngân sách trung ương trung hạn và hằng năm của Chương trình theo quy định; các
địa phương xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn vốn cho cấp
xã; quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng
nguồn vốn ngân sách trung ương trung hạn và hằng năm thực hiện Chương trình.
Điều
9. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực từ ngày 10 tháng 11 năm 2025.
2. Nguyên tắc, tiêu
chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ
vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình quy định tại Quyết
định này áp dụng cho các năm ngân sách giai đoạn 2025 - 2030.
3. Căn cứ kết quả thực
hiện của Chương trình giai đoạn 2025 - 2030 và nguồn
lực thực hiện Chương trình giai đoạn 2031 - 2035 được cấp có thẩm quyền quyết định,
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung
ương rà soát, xây dựng nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách
trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình
giai đoạn 2031 - 2035, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định.
Điều
10. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử
dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển
văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương
và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ
Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,
Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
KT.
THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
|