|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
35/2025/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Hồ Đức Phớc
|
|
Ngày ban hành:
|
25/09/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Sửa đổi tiêu chí phân bổ vốn cho địa phương thực hiện dự án phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững
Ngày 25/9/2025, Thủ tướng ban hành Quyết định 35/2025/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 39/2021/QĐ-TTg quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi tại Quyết định 18/2023/QĐ-TTg .Sửa đổi tiêu chí phân bổ vốn cho địa phương thực hiện dự án phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững
Theo đó, sửa đổi, bổ sung tiết b điểm 1.2 khoản 1 Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định 39/2021 về phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện dự án 3 phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị.
Cụ thể, việc phân bổ vốn cho các địa phương thực hiện tiểu dự án phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân theo phương pháp tính điểm dựa vào các tiêu chí sau:
- Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoản bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
- Mỗi ha rừng được hỗ trợ bảo vệ rừng quy hoạch rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao cho cộng đồng, hộ gia đình.
- Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung.
- Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản ngoài gỗ.
- Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng phòng hộ.
- Mỗi tấn gạo trợ cấp trồng rừng cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, rừng phòng hộ.
- Lập hồ sơ thiết kế và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu theo Nghị định 58/2024/NĐ-CP:
+ Lập hồ sơ thiết kế.
++ Hồ sơ khoản bảo vệ rừng, bảo vệ rừng.
++ Hồ sơ thiết kế, dự toán khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung; trồng rừng sản xuất; trồng rừng phòng hộ.
+ Quản lý, kiểm tra, nghiệm thu.
Quyết định 35/2025/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 25/9/2025.
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 35/2025/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ
39/2021/QĐ-TTG NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI
ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 -
2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025, ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ
MỘT SỐ ĐIỀU TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2023/QĐ-TTG NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2023 CỦA THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị
quyết số 120/2020/QH14 của Quốc hội về việc
phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị
quyết số 973/2020/UBTVQH14 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư
công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;
Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách
trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được
sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg
ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
1. Bãi bỏ cụm từ “cấp huyện” tại khoản 1 Điều
2.
2. Thay thế cụm từ “các huyện nghèo” bằng cụm từ “địa bàn”; thay
thế cụm từ “cho huyện” bằng cụm từ “địa bàn” tại khoản 4 Điều
3.
3. Bãi bỏ khoản 6 Điều 3 của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg:
“Ngân sách trung ương phân bổ vốn kế hoạch hằng năm
cho các địa phương thực hiện Chương trình theo kết quả giải ngân của năm trước
năm kế hoạch; ưu tiên phân bổ cho các địa phương, các dự án, tiểu dự án, nội
dung của Chương trình bảo đảm tiến độ giải ngân”.
4. Bổ sung cụm từ “thành phố” sau cụm từ “các tỉnh”; thay thế cụm
từ “Quảng Nam” bằng cụm từ “Đà Nẵng” tại khoản 7 Điều 3 và
điểm b khoản 2 Điều 6.
5. Bãi bỏ cụm từ “huyện nghèo”; thay thế cụm từ “Quảng Nam” bằng
cụm từ “Đà Nẵng” tại điểm a khoản 2 Điều 6.
6. Thay thế cụm từ “Ủy ban Dân tộc” bằng cụm từ “Bộ Dân tộc và
Tôn giáo” tại khoản 2 Điều 4; khoản 1 Điều 7; điểm a khoản 4
Điều 7.
7. Bãi bỏ cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” tại khoản
2 Điều 4; điểm a khoản 1 Điều 7; điểm a khoản 4 Điều 7.
8. Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 7 như sau:
“2. Trách nhiệm
của Bộ Tài chính
a) Chủ
trì, phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn giáo đề xuất phương án cân đối, trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương hằng
năm cho Chương trình.
b) Tổng hợp
phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương trung hạn và
hằng năm trong giai đoạn 2021 - 2025 cho các bộ, cơ quan trung ương và địa
phương thực hiện Chương trình trên cơ sở đề xuất của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, bảo
đảm đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định tại Quyết định này.
c) Tổng hợp
phương án phân bổ vốn sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương hằng năm cho các bộ,
cơ quan trung ương và địa phương thực hiện Chương trình để trình cấp có thẩm
quyền xem xét quyết định;”.
Điều 2. Bãi bỏ nội dung
“Đào tạo dự bị đại học, phân bổ cho Ủy ban Dân tộc không quá 20% số vốn nội
dung 2 của tiểu dự án” quy định tại tiết b điểm 2.2 khoản 2
Phụ lục V (đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg).
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối
ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 -
2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
1. Sửa đổi, bổ sung tiết b điểm 1.2 khoản 1
Phụ lục III, như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng (ha)
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi ha rừng
được hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
|
0,006
|
a
|
0,006 x a
|
|
2
|
Mỗi ha rừng
được hỗ trợ bảo vệ rừng quy hoạch rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự
nhiên đã giao cho cộng đồng, hộ gia đình.
|
0,006
|
b
|
0,006 x b
|
|
3
|
Mỗi ha rừng
được hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung.
|
0,02
|
c
|
0,02 x c
|
|
4
|
Mỗi ha rừng
được hỗ trợ trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển
lâm sản ngoài gỗ
|
0,15
|
d
|
0,15 x d
|
|
5
|
Mỗi ha rừng
được hỗ trợ trồng rừng phòng hộ.
|
1,2
|
đ
|
1,2 x đ
|
|
6
|
Mỗi tấn
gạo trợ cấp trồng rừng cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển
lâm sản ngoài gỗ, rừng phòng hộ.
|
0,12
|
e
|
0,12 x e
|
|
7
|
Lập hồ
sơ thiết kế và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu theo Nghị định số 58/2024/NĐ-CP
|
|
|
|
|
a)
|
Lập hồ
sơ thiết kế
|
|
|
|
|
-
|
Hồ sơ
khoán bảo vệ rừng, bảo vệ rừng
|
0,0005
|
g1
|
0,0005 x g1
|
|
-
|
Hồ sơ
thiết kế, dự toán khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung; trồng rừng sản xuất;
trồng rừng phòng hộ
|
|
g2
|
3,6% x (0,15d+1,5đ)
|
|
b)
|
Quản lý,
kiểm tra, nghiệm thu
|
|
h
|
7% x (0,006a + 0,006b + 0,02c + 0,15d+ 1,5đ)
|
|
|
Tổng
cộng điểm
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng
(a, b, c, d, đ, e, g1, g2, h) căn cứ số liệu trong Báo cáo nghiên cứu khả thi
và số liệu báo cáo tình hình thực tế của các địa phương do Bộ Nông nghiệp và
Môi trường tổng hợp.
2. Thay thế cụm từ “Cứ mỗi nhà hỏa táng điện” bằng cụm từ “Cứ mỗi
nhà hỏa táng” tại số thứ tự thứ 10 tiết b điểm 1.1, số
thứ tự thứ 5 tiết b điểm 1.2 khoản 1 Phụ lục IV.
3. Thay thế cụm từ “cho huyện” bằng cụm từ “ở địa bàn” tại số thứ
tự thứ 10 tiết b điểm 1.1 khoản 1 Phụ lục V.
4. Thay thế cụm từ “Trung tâm y tế huyện” bằng cụm từ “Trung tâm
y tế” tại điểm b khoản 1 Phụ lục VII.
5. Thay thế cụm từ “huyện Con Cuông” bằng cụm từ “xã Môn Sơn” tại
tiết b điểm 1.1, tiết b điểm 1.2 khoản 1 Phụ lục IX.
6. Thay thế cụm từ “Ủy ban Dân tộc” bằng cụm từ “Bộ Dân tộc và
Tôn giáo” tại điểm 2.2 khoản 2 Phụ lục III; điểm 1.1, khoản 2 Phụ lục IV (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg); tiết
a điểm 2.2 khoản 2 Phụ lục V; tiết a điểm 4.2 khoản 4 Phụ lục V; tiết a điểm 1.2 khoản 1 Phụ lục IX; tiết a điểm 2.2 khoản 2 Phụ lục
IX; tiết a điểm 1.2 khoản 1 Phụ lục X; điểm b khoản 2 Phụ lục
X; điểm b khoản 3 Phụ lục X.
7. Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông không quá 03%”
bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch không quá 01%, Bộ Khoa học và Công
nghệ không quá 02%” tại tiết a điểm 1.2 khoản 1 Phụ lục X.
8. Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông không quá 02%”
bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ không quá 02%” tại điểm
b khoản 2 Phụ lục X.
9. Tại điểm b khoản 3 Phụ lục X:
a) Thay thế
cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không quá 2,5%” bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường không quá 2,5%”.
b) Bãi bỏ
cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội không quá 01 %”, sửa đổi “Bộ Giáo dục
và Đào tạo không quá 02%”.
c) Bãi bỏ
cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư không quá 01%”.
d) Thay thế
cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông không quá 01%” bằng cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ không quá 01%”.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25
tháng 9 năm 2025.
Điều 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan liên quan ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,
Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
|
Quyết định 35/2025/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 39/2021/QĐ-TTg quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi tại Quyết định 18/2023/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 35/2025/QĐ-TTg ngày 25/09/2025 sửa đổi Quyết định 39/2021/QĐ-TTg quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi tại Quyết định 18/2023/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
27/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/01/2026
Ban hành:
10/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/11/2025
Ban hành:
07/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
24/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/05/2024
1.503
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|